Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Nghị định 219 như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Khanh 746 lượt xem
09:30 | 01/12/2025
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Nghị định 219 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Nghị định 219 như thế nào?
  2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hiện nay theo những hình thức gì?
  3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng những điều kiện nào?

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Nghị định 219 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

[1] Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

[2] 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

[3] Giấy tờ chứng minh việc thay đổi nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

[4] Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Nghị định 219 như thế nào?

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Nghị định 219 như thế nào? (Hình từ Internet)

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hiện nay theo những hình thức gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có quy định rằng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là công dân nước ngoài vào làm việc tại các vị trí công việc quy định tại Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, theo một trong các hình thức sau đây:

(1) Thực hiện hợp đồng lao động;

(2) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

(3) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội;

(4) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

(5) Chào bán dịch vụ;

(6) Tình nguyện viên;

(7) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

(8) Được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

(9) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

(10) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

(11) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng;

(12) Thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ theo Điều 151 Bộ luật lao động 2019 quy định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động 2019.

Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Trên đây là thông tin về Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Nghị định 219 như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất