Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam gồm những gì?
Căn cứ Điều 28 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
- Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP
- Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
- 02 ảnh màu hoặc file ảnh (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần trừ trường hợp lý do tôn giáo, không đeo kính), trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm a và m khoản 1 Điều 2 Nghị định này, là bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử của một trong các giấy tờ sau:
+ Một trong các giấy tờ quy định tại điểm b, d, đ và e khoản 6 Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP
+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP
+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP
- Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp, trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam gồm những gì? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động?
Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:
- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
- Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh hoặc mã số thuế của người sử dụng lao động.
- Trường hợp có sự thay đổi trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài nơi người lao động đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thực hiện thủ tục cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Trình tự, thủ tục cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động ra sao?
Theo Điều 14 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:
- Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp không cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];