Thời hạn của giấy phép lao động người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao lâu từ 5/12/2026?

Châu Nhật Tân
10:55 | 23/10/2026
Thời hạn của giấy phép lao động người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao lâu từ 5/12/2026?
Nội dung chính
  1. Thời hạn của giấy phép lao động người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao lâu từ 5/12/2026?
  2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?
  3. Quy định về thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được gia hạn bao lâu?

Thời hạn của giấy phép lao động người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao lâu từ 5/12/2026?

Căn cứ Điều 22 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn của giấy phép lao động người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

- Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, giữa các đối tác Việt Nam.

- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

- Thời hạn đã được xác định trong giấy phép kinh doanh, thành lập, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.

- Thời hạn trong văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền tại Việt Nam.

Xem thêm:

>> Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu?

>> Công ty thay đổi địa chỉ thì cấp mới hay cấp lại Giấy phép lao động?

Thời hạn của giấy phép lao động người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao lâu từ 5/12/2026?

Thời hạn của giấy phép lao động người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao lâu từ 5/12/2026? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?

Căn cứ Điều 23 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

- Trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại các điểm a và m khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.

- Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại các địa điểm mới hoặc thay đổi địa điểm làm việc mang tính ổn định, thường xuyên thì trước ít nhất 03 ngày làm việc, tính từ ngày dự kiến bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc và nơi cấp.

Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy phép lao động, địa điểm làm việc, thời hạn làm việc. Thời hạn làm việc không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan có thẩm quyền nơi cấp giấy phép lao động có trách nhiệm cập nhật thông tin về người lao động nước ngoài vào cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Quy định về thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được gia hạn bao lâu?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được gia hạn như sau:

Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất