Công văn 4195/CT-CS về thu hồi hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động như thế nào?
Ngày 23/6/2026 Cục Thuế đã có Công văn 4195/CT-CS Tải về về chính sách thuế giá trị gia tăng. Có nội dung về thu hồi hoàn thuế GTGT như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư.
Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 của Quốc hội quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế.
Căn cứ Điều 40 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu hồi hoàn thuế.
Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên, trường hợp dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính nhưng phải chấm dứt hoạt động thì cơ sở kinh doanh phải nộp lại số thuế giá trị gia tăng đã được hoàn của dự án đầu tư vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 của Quốc hội.
Xem thêm: Tổng hợp các trường hợp được hoàn thuế GTGT năm 2026
* Trên đây là nội dung: Công văn 4195/CT-CS về thu hồi hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động như thế nào?

Công văn 4195/CT-CS về thu hồi hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức tính tiền chậm nộp thuế GTGT từ ngày 01/7/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định như sau:
Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
[...]
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Theo đó mức tính tiền chậm nộp đối với các khoản thuế như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu được xác định như sau:
- Mức tính tiền chậm nộp = 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Thời gian tính tiền chậm nộp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Do đó, từ ngày 01/7/2026, Mức tính tiền chậm nộp đối với thuế GTGT vẫn được tính với mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế GTGT theo luật mới là gì?
Căn cứ Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về các trường hợp bị tính tiền chậm nộp thuế và khoản thu khác gồm:
- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;
- Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;
- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này;
- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];