Hướng dẫn 06 nội dung trong giải quyết hoàn thuế GTGT theo Công văn 6936 thế nào?
Căn cứ theo Công văn 6936/CT-QLTT năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn 06 nội dung trong giải quyết hoàn thuế GTGT như sau:
(1) Cảnh báo rủi ro không đồng nghĩa với kết luận không được hoàn thuế
Thông tin, cảnh báo rủi ro về người bán, hóa đơn hoặc một chủ thể trong chuỗi cung ứng là thông tin phục vụ quản lý rủi ro, rà soát và xác minh. Cảnh báo rủi ro không tự động đồng nghĩa với việc giao dịch của doanh nghiệp mua hàng không có thật, hóa đơn không hợp pháp hoặc doanh nghiệp không đủ điều kiện hoàn thuế. Việc xác định hồ sơ hoàn thuế, phần số tiền đề nghị có rủi ro được thực hiện trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo tiêu chí quản lý rủi ro và quy định tại Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 48 và Điều 49 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(2) Trường hợp chỉ một phần số tiền trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế có rủi ro
Đối với hồ sơ thuộc trường hợp hoàn thuế trước, nếu Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định một phần số tiền đề nghị hoàn có rủi ro trong quản lý thuế thì cơ quan thuế thực hiện thông báo phần số tiền đó thuộc diện kiểm tra trước hoàn theo quy định.
Phần số tiền còn lại tiếp tục được xử lý theo trình tự của hồ sơ hoàn thuế trước nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Việc một phần số tiền có rủi ro không làm toàn bộ số tiền đề nghị hoàn bị dừng xử lý.
Đối với hồ sơ thuộc trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định, cơ quan thuế thực hiện trình tự kiểm tra trước hoàn đối với hồ sơ và xác định số tiền đủ điều kiện được hoàn, không được hoàn hoặc chưa đủ điều kiện được hoàn theo kết quả kiểm tra, rà soát.
(3) Trường hợp người bán hoặc chủ thể trong chuỗi cung ứng có dấu hiệu rủi ro
Việc người bán, nhà cung cấp cấp hai hoặc chủ thể khác trong chuỗi cung ứng bị cảnh báo rủi ro về hóa đơn, ngừng hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động là thông tin để cơ quan thuế đánh giá rủi ro và xác minh khi cần thiết; không phải là căn cứ để cơ quan thuế kết luận doanh nghiệp không được hoàn thuế hoặc phải hoàn trả số thuế GTGT đã được hoàn.
Cơ quan thuế xem xét trên cơ sở hồ sơ, hóa đơn, chứng từ, tính hợp pháp, tính có thật của giao dịch và việc doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện hoàn thuế áp dụng tại kỳ hoàn thuế, thời điểm phát sinh giao dịch. Trường hợp qua kiểm tra, xác minh hoặc theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định hóa đơn không hợp pháp, giao dịch không có thật, doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện hoàn thuế hoặc có hành vi gian lận, thông đồng, sử dụng hóa đơn không hợp pháp thì xử lý theo quy định pháp luật.
(4) Từ ngày 01/01/2026, người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT không còn là điều kiện hoàn thuế của bên mua
Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 đã bãi bỏ điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về điều kiện “người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế”, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, đối với kỳ hoàn thuộc phạm vi áp dụng của quy định hiện hành, việc người bán chưa kê khai hoặc chưa nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất không phải là điều kiện để xác định quyền hoàn thuế của doanh nghiệp mua hàng. Doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác về hoàn thuế, hóa đơn, chứng từ và giao dịch theo quy định. Đối với kỳ hoàn trước ngày 01/01/2026, áp dụng quy định pháp luật có hiệu lực tại kỳ hoàn tương ứng.
(5) Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh giao dịch
- Kê khai trung thực, đầy đủ; chủ động kiểm tra, rà soát thông tin của người bán và các thông tin liên quan đến giao dịch, bảo đảm giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là có thật và hóa đơn được lập, sử dụng đúng quy định; có thật của
- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tính hợp pháp, giao dịch và điều kiện hoàn thuế, như hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, chứng từ giao nhận hàng hóa, vận chuyển, kho bãi, hồ sosơ xuất nhập khẩu, hải quan và các tài liệu có liên quan phù hợp với tính chất từng giao dịch;
- Chủ động phối hợp với cơ quan thuế, cung cấp đầy đủ, kịp thời, nhất quán thông tin, hồ sơ, tài liệu và thực hiện giải trình khi có yêu cầu. Khi nhận được Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan thuế, doanh nghiệp thực hiện giải trình, bổ sung trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(6) Cơ quan thuế tập trung xác minh đúng nội dung, đúng phạm vi rủi ro
Cơ quan thuế thực hiện quản lý rủi ro để tập trung nguồn lực vào nội dung cần làm rõ, đồng thời xử lý phần số tiền không thuộc phạm vi rủi ro theo đúng trình tự pháp luật.
Đối với số tiền thuế GTGT đã hoàn, việc thu hồi chỉ thực hiện khi có căn cứ theo kết quả kiểm tra, xác minh hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện hoàn thuế hoặc có hành vi vi phạm theo quy định; không thu hồi chỉ vì người bán hoặc chủ thể khác trong chuỗi về sau phát sinh cảnh báo rủi ro, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Hướng dẫn 06 nội dung trong giải quyết hoàn thuế GTGT theo Công văn 6936 thế nào?"
>>> Xem thêm: Hướng dẫn khai thuế TNCN, thuế GTGT thu nhập từ kinh doanh theo Thông tư 89 ra sao?
>>> Xem thêm: Nơi nộp hồ sơ khai thuế GTGT dự án đầu tư khác tỉnh từ 1 7 2026 ở đâu?

Hướng dẫn 06 nội dung trong giải quyết hoàn thuế GTGT theo Công văn 6936 thế nào? (Hình từ Internet)
Người nước ngoài để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh cần mang theo giấy tờ gì?
Theo khoản 6 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định như sau:
Điều 15. Hoàn thuế giá trị gia tăng
[...]
5. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
Chính phủ quy định hồ sơ, thủ tục, số thuế được hoàn, phương thức hoàn thuế đối với trường hợp quy định tại khoản này.
[...]
Như vậy, người nước ngoài để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh cần mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT ra sao?
Tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT như sau:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];