Tổng hợp các trường hợp được hoàn thuế GTGT năm 2026 gồm những gì?
Căn cứ Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các trường hợp được hoàn thuế GTGT gồm có:
(1) Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xem xét hoàn thuế trong các trường hợp:
- Cơ sở kinh doanh trong có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng hoặc quý. (Trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác)
- Trường hợp kinh doanh hỗn hợp: Cơ sở kinh doanh trong kỳ đồng thời có hoạt động xuất khẩu và tiêu thụ nội địa được hoàn thuế khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
+ Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế;
+ Sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động nội địa, nếu phần còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế.
Lưu ý: Tại trường hợp kinh doanh hỗn hợp số thuế được hoàn không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ. Phần vượt quá sẽ được chuyển sang kỳ tiếp theo để khấu trừ.
Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.
(2) Hoàn thuế đối với dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.
Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại khoản này không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư;
- Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:
+ Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động, trừ dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
+ Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí quy định tại điểm a khoản này) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.
(3) Hoàn thuế đối với cơ sở sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuế suất 5%
Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5% được hoàn thuế nếu:
- Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Thời gian lũy kế chưa khấu trừ hết đạt từ 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục.
(4) Hoàn thuế khi tổ chức lại doanh nghiệp
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế khi: Giải thể, phá sản có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết.
- Trường hợp Tổ hợp tác chuyển đổi thành Hợp tác xã thì được kế thừa số thuế nộp thừa/chưa khấu trừ để tiếp tục khấu trừ hoặc hoàn thuế.
(5) Hoàn thuế cho người nước ngoài xuất cảnh
Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế hợp lệ được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua các cửa khẩu quy định.
(6) Hoàn thuế đối với các dự án ODA và viện trợ nhân đạo
- Dự án ODA không hoàn lại: Chủ chương trình, nhà thầu chính hoặc tổ chức quản lý được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam.
- Viện trợ nhân đạo: Tổ chức tại Việt Nam dùng tiền viện trợ không hoàn lại để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ chương trình được hoàn thuế GTGT tương ứng.
(7) Các trường hợp khác
- Đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam (hoàn trả số ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng).
- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền.
- Hoàn thuế theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Chi tiết xem tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và nội dung hướng dẫn tại Mục 3 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Tổng hợp các trường hợp được hoàn thuế GTGT năm 2026 gồm những gì?
Điều kiện được hoàn thuế GTGT là gì?
Căn cứ tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện được hoàn thuế GTGT như sau:
Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:
(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
(3) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
- Dịch vụ viễn thông;
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
- Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];