Công thức tính thuế TNCN rút gọn theo bảng thuế suất 5 bậc?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội tiến hành biểu quyết bằng hình thức biểu quyết điện tử, thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 4 Chương, 30 Điều.
Cụ thể Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) bao gồm:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Bên cạnh đó, Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân, phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Như vậy, công thức tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến 5 bậc như sau:
Số tiền thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Dựa trên cách tính rút gọn tương tự Phụ lục 01 ban hành kèm Thông tư 111/2013/TT-BTC hiện hành, tính thuế dựa trên phương pháp:
Thuế TNCN phải nộp = (TNTT × Thuế suất của bậc) - Số khấu trừ nhanh - Số khấu trừ nhanh là phần thuế tích lũy từ các bậc thấp hơn, được tính toán sẵn để khi áp dụng thuế suất của bậc cao hơn thì kết quả vẫn đúng bằng cách tính lũy tiến từng phần truyền thống. |
Từ đó, công thức tính thuế TNCN rút gọn theo bảng thuế suất 5 bậc như sau:
Giả sử các bậc thuế như sau (đơn vị: triệu đồng/tháng):
Bậc 1: Đến A₁ = 10 → thuế suất t₁ = 5%
Bậc 2: Trên A₁ đến A₂ = 40 → t₂ = 10%
Bậc 3: Trên A₂ đến A₃ = 70 → t₃ = 20%
Bậc 4: Trên A₃ đến A₄ = 100 → t₄ = 30%
Bậc 5: Trên A₄ → t₅ = 35%
Số khấu trừ nhanh cho bậc k (gọi là K_k) được tính bằng công thức:
K_k = Thuế tích lũy đến cuối bậc (k-1) - (t_k × Tổng thu nhập đến cuối bậc (k-1))
Ví dụ cụ thể:
Bậc 1 (đến 10 triệu): Không có bậc dưới → Số khấu trừ = 0 → Công thức: TNTT × 5%
Bậc 2 (trên 10 đến 30 triệu):
Thuế tích lũy đến cuối bậc 1 = 10 × 5% = 0,5 triệu
Tổng TNTT đến cuối bậc 1 = 10 triệu
Số khấu trừ = 0,5 − (10% × 10) = 0,5 − 1 = −0,5 triệu
→ Số khấu trừ nhanh = 0,5 triệu
Như vậy, Bảng tổng hợp số khấu trừ nhanh (dự kiến chính thức từ 2026):
Bậc | TNTT/tháng (triệu đồng) | Thuế suất | Công thức rút gọn |
1 | Đến 10 | 5% | TNTT × 5% |
2 | Trên 10 đến 30 | 10% | TNTT × 10% − 0,5 |
3 | Trên 30 đến 60 | 20% | TNTT × 20% − 3,5 |
4 | Trên 60 đến 100 | 30% | TNTT × 30% − 9,5 |
5 | Trên 100 | 35% | TNTT × 35% − 14,5 |

Công thức tính thuế TNCN rút gọn theo bảng thuế suất 5 bậc? (Hình từ Internet)
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người nộp thuế như thế nào?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí khi sử dụng chứng từ điện tử là gì?
Tại Điều 34b Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí khi sử dụng chứng từ điện tử như sau:
- Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan quản lý thuế cấp.
- Tạo lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử để gửi đến người bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của chứng từ điện tử đã lập.
- Chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế
+ Chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử
Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sau khi lập đầy đủ các nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử gửi cho người bị khấu trừ thuế và đồng thời gửi cho cơ quan thuế ngay trong ngày lập chứng từ.
Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đến cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu theo quy định tại Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế;
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử và tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử.
+ Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP để gửi cơ quan quản lý thuế cùng với thời gian gửi Tờ khai phí, lệ phí (trừ phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh) theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ chứng từ điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.
- Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của cơ quan quản lý thuế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];