Công thức tính quãng đường là gì? Nêu ví dụ?
Sau đây là các thông tin về công thức tính quãng đường:
Công thức tính quãng đường đi được là: S = v x t
Trong đó:
S là quãng đường,
v là vận tốc,
t là thời gian đi hết quãng đường đó.
Các đơn vị của quãng đường, vận tốc và thời gian phải tương ứng với nhau. Nếu vận tốc có đơn vị đo là km/giờ, thời gian có đơn vị là giờ thì quãng đường cũng phải có đơn vị là km.
VD: Một người đi xe đạp trong 5 giờ với vận tốc 30 km/giờ. Tính quãng đường đi được của người đi xe đạp.
theo công thức S = v x t ta có cách giải như sau:
GIẢI:
Quãng đường đi được của người đi xe đạp là: 5 × 30 = 150 (km) Đáp số: 150km. |
VD: Một người đi xe máy với vận tốc 40 km/giờ với quãng đường 20km. Tính thời gian đi hết quãng đường là bao nhiêu?
theo công thức S = v x t ta có cách tính như sau: t=S/v
GIẢI
Thời gian của người đi xe máy khi đi hết quãng đường là: 20 : 40 = 0,5 (giờ) Đáp số: 0,5 (giờ) |
Lưu ý: Công thức tính quãng đường chỉ mang tính chất tham khảo

Công thức tính quãng đường là gì? Nêu ví dụ? (Hình từ Internet)
Có bao nhiêu phương pháp đánh giá học sinh tiểu học?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định nội dung và phương pháp đánh giá như sau:
Điều 5. Nội dung và phương pháp đánh giá
[...]
2. Phương pháp đánh giá
Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm:
a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.
b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.
Như vậy, có 4 phương pháp đánh giá học sinh tiểu học:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp kiểm tra viết.
Mục đích đánh giá học sinh tiểu học gồm có những gì?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định nội dung đánh giá như sau:
Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể như sau:
- Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trong quá trình dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh nhằm động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.
- Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
- Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.
- Giúp cán bộ quản lý giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.
- Giúp các tổ chức xã hội nắm thông tin chính xác, khách quan, phát huy nguồn lực xã hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];