CHÍNH THỨC chuyển tiền từ 400 triệu phải chờ 24 tiếng trong trường hợp nào?

Nguyễn Văn Tấn 2,472 lượt xem
15:38 | 30/07/2026
CHÍNH THỨC chuyển tiền từ 400 triệu phải chờ 24 tiếng trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. CHÍNH THỨC chuyển tiền từ 400 triệu phải chờ 24 tiếng trong trường hợp nào?
  2. Ngân hàng phải cung cấp giao dịch đáng ngờ của khách hàng cho cơ quan thuế từ 1/7/2026 đúng không?
  3. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp nào?

CHÍNH THỨC chuyển tiền từ 400 triệu phải chờ 24 tiếng trong trường hợp nào?

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành văn bản 6190/NHNN-TT ngày 14/7/2026 trong đó yêu cầu các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (CN NHNNg) cung cấp dịch vụ đăng ký hạn mức và thời gian chờ cho khách hàng. Đồng thời, NHNN yêu cầu các ngân hàng, CN NHNNg xây dựng phương án triển khai cụ thể, thực hiện trước ngày 01/3/2027.

Cụ thể, theo văn bản trên, NHNN quy định phạm vi áp dụng trên kênh trực tuyến bao gồm Internet Banking, Mobile Banking.

Về đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với khách hàng cá nhân

Theo NHNN, giao dịch áp dụng thời gian chờ là các giao dịch chuyển tiền trên kênh trực tuyến trong nước có giá trị từ hạn mức khách hàng đã đăng ký trở lên và được chuyển đến tài khoản thụ hưởng chưa từng nhận số tiền có giá trị bằng hoặc vượt hạn mức đã đăng ký từ khách hàng đó trong vòng 01 năm liền kề trước đó kể từ thời điểm khách hàng thực hiện giao dịch.

Thời gian chờ là thời gian giao dịch của khách hàng chưa được chuyển đến tài khoản người thụ hưởng.

Về hạn mức áp dụng và thời gian chờ:

Hạn mức được tính theo từng giao dịch trên từng tài khoản thanh toán riêng biệt của khách hàng. Thời gian chờ được tính từ thời điểm khách hàng thực hiện giao dịch.

Khách hàng được tự lựa chọn hạn mức giao dịch sẽ áp dụng thời gian chờ và thời gian chờ (tối thiểu 24 giờ).

Trường hợp khách hàng không đăng ký dịch vụ, ngân hàng, CN NHNNg chủ động áp dụng hạn mức là 400 triệu đồng và thời gian chờ là tối thiếu 24 giờ.

Về nguyên tắc và quy trình thực hiện, NHNN yêu cầu :

Thứ nhất, ngân hàng, CN NHNNg có trách nhiệm xây dựng quy trình nội bộ và hướng dẫn khách hàng thực hiện đăng ký hạn mức giao dịch áp dụng thời gian chờ, trong đó bao gồm:

Quy trình đăng ký và điều chỉnh hạn mức giao dịch áp dụng thời gian chờ và thời gian chờ cho các giao dịch; trong đó, mỗi thao tác đăng ký hoặc điều chỉnh hạn mức đều phải áp dụng: (i) Hình thức xác nhận giao dịch theo quy định tại khoản 4, 5, 7, 8, 9 Điều 11 Thông tư số 50/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung) và biện pháp xác minh thông tin chủ tài khoản do ngân hàng chủ động thực hiện; hoặc (ii) Áp dụng hình thức xác nhận thông qua tài khoản định danh điện tử mức độ 2 (VNeID).

Quy trình xử lý khi khách hàng đề nghị dừng thực hiện giao dịch đang áp dụng thời gian chờ (trường hợp khách hàng nghi ngờ giao dịch bị lừa đảo, gian lận hoặc thay đổi nhu cầu giao dịch...); ngân hàng, CN NHNNg phải áp dụng các biện pháp xác minh thông tin khách hàng và áp dụng các hình thức xác nhận giao tương tự như quy trình đăng ký hoặc điều chỉnh hạn mức.

Thứ hai, ngân hàng, CN NHNNg thỏa thuận với khách hàng về việc cung cấp dịch vụ này, đồng thời thông báo và công khai minh bạch về các điều khoản, điều kiện dịch vụ (bao gồm phạm vi, đối tượng áp dụng, hạn mức, quyền và trách nhiệm của các bên...) cho khách hàng được biết. Khách hàng sẽ truy cập vào hệ thống để tự lựa chọn hạn mức áp dụng và thời gian chờ phù hợp.

Thứ ba, đối với mỗi giao dịch thuộc trường hợp phải áp dụng thời gian chờ, ngân hàng, CN NHNNg cần:

(i) Hiển thị thông báo công khai, rõ ràng và dễ nhận biết cho khách hàng trước khi giao dịch được thực hiện.

(ii) Triển khai các biện pháp và cơ chế kỹ thuật để xác nhận việc khách hàng đã đọc, hiểu và chấp thuận áp dụng thời gian chờ đối với giao dịch đó. Hình thức xác nhận phải tuân thủ quy định tại Điều 11 Thông tư số 50/2024/TTNHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

(iii) Thực hiện lưu trữ nhật ký giao dịch (theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng) nhằm đảm bảo khả năng truy vấn thông tin liên quan, phục vụ công tác giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp hoặc cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy từ ngày ngân hàng triển khai theo yêu cầu của NHNN (phải hoàn thành trước 01/3/2027) thì giao dịch chuyển tiền trực tuyến từ 400 triệu đồng trở lên sẽ phải chờ tối thiểu 24 giờ trước khi tiền được chuyển đến tài khoản thụ hưởng nếu đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

+ Khách hàng không đăng ký hạn mức và thời gian chờ riêng với ngân hàng (khi đó ngân hàng mặc định áp dụng hạn mức 400 triệu đồng và thời gian chờ tối thiểu 24 giờ);

+ Giao dịch chuyển tiền trong nước trên Internet Banking hoặc Mobile Banking có giá trị từ 400 triệu đồng trở lên;

+ Tiền được chuyển đến tài khoản thụ hưởng mà trong vòng 01 năm liền kề trước thời điểm giao dịch mà khách hàng chưa từng chuyển một khoản tiền có giá trị bằng hoặc lớn hơn 400 triệu đồng vào chính tài khoản đó.

*Trên đây là thông tin CHÍNH THỨC chuyển tiền từ 400 triệu phải chờ 24 tiếng trong trường hợp nào?

Công văn 6190/NHNN-TT 2026 chuyển tiền từ 400 triệu phải chờ 24 tiếng

CHÍNH THỨC chuyển tiền từ 400 triệu phải chờ 24 tiếng trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Ngân hàng phải cung cấp giao dịch đáng ngờ của khách hàng cho cơ quan thuế từ 1/7/2026 đúng không?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2026 quy định như sau:

Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế
[...]
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế khi phát hiện các trường hợp có giao dịch bất thường cần kiểm tra tình trạng tuân thủ thuế.
[...]
7. Nội dung, hình thức, phương thức, thời hạn trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
a) Nội dung cung cấp thông tin:
a.1) Thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế gồm: tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản theo mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp, nơi mở tài khoản, cụ thể đến chi nhánh mở tài khoản (nếu có), ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản;
a.2) Thông tin, dữ liệu liên quan đến giao dịch của người nộp thuế gồm số lượng, giá trị giao dịch, nội dung giao dịch, thông tin bên chuyển và bên nhận của giao dịch, thông tin về giao dịch trong và giao dịch xuyên biên giới của người nộp thuế; số dư tài khoản, số dư cuối kỳ, thu nhập phát sinh từ tài khoản và các thông tin khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và phù hợp với pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan phục vụ trực tiếp công tác quản lý thuế;
a.3) Thông tin, dữ liệu về chủ sở hữu hưởng lợi, người được ủy quyền, đồng chủ tài khoản, người thụ hưởng và các bên liên quan;
a.4) Thông tin về các giao dịch bất thường, đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền;
a.5) Thông tin theo tiêu chuẩn báo cáo thông tin tài khoản tài chính của đối tượng không cư trú thuế tại Việt Nam và các báo cáo khác phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế theo quy định tại Điều 63 Nghị định này.
[...]

Như vậy từ ngày 01/7/2026 ngân hàng và các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán liên quan có trách nhiệm phải cung cấp thông tin về các giao dịch bất thường đáng ngờ (theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền) cho cơ quan quản lý thuế.

Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau đây:

- Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định.

*Bài viết CHÍNH THỨC chuyển tiền từ 400 triệu phải chờ 24 tiếng trong trường hợp nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất