Chính thức bỏ công chứng bắt buộc đối với 6 loại giao dịch cụ thể như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 2,007 lượt xem
09:34 | 24/04/2026
Chính thức bỏ công chứng bắt buộc đối với 6 loại giao dịch cụ thể như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức bỏ công chứng bắt buộc đối với 6 loại giao dịch cụ thể như thế nào?
  2. Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản công chứng điện tử có giá trị pháp lý khi nào?
  3. Danh sách việc công chứng viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầu công chứng là gì?

Chính thức bỏ công chứng bắt buộc đối với 6 loại giao dịch cụ thể như thế nào?

Tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khoá XVI chiều 23/4, với 489/491 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành (chiếm 97,8% tổng số đại biểu Quốc hội), Quốc hội biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng (Luật Công chứng sửa đổi 2026).

Theo đó Luật Công chứng sửa đổi 2026 sẽ giảm 06 loại giao dịch phải công chứng đang được quy định trong các nghị định của Chính phủ.

Vì vậy, sẽ chính thức bỏ công chứng bắt buộc đối với 6 loại giao dịch trước đây buộc phải công chứng theo nghị định.

Các giao dịch này gồm:

(1) Văn bản ủy quyền của người đã xuất cảnh cho người khác đứng tên mua nhà ở thuộc tài sản công;

(2) Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản;

(3) Văn bản thỏa thuận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các đồng sở hữu;

(4) Văn bản ủy quyền giải quyết thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án đã xuất cảnh;

(5) Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại;

(6) Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại.

Xem thêm:

>> Quyết định 21/2026/QĐ-UBND TPHCM chuyển thẩm quyền chứng thực giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứng chi tiết ra sao?

>> Có bắt buộc công chứng giấy ủy quyền nhận thay lương không?

Chính thức bỏ công chứng bắt buộc đối với 6 loại giao dịch cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)

Lời chứng của công chứng viên đối với văn bản công chứng điện tử có giá trị pháp lý khi nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 48 Luật Công chứng 2024 quy đinh về lời chứng của công chứng viên như sau:

Điều 48. Lời chứng của công chứng viên
[...]
2. Lời chứng phải có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Đối với văn bản công chứng điện tử thì lời chứng phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.
[...]

Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Luật Công chứng 2024 quy định về hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:

Điều 6. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng
1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này.
[...]

Căn cứ tại khoản 2 Điều 64 Luật Công chứng 2024 quy định về văn bản công chứng điện tử như sau:

Điều 64. Văn bản công chứng điện tử
[...]
2. Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.
[...]

Như vậy, để lời chứng của công chứng viên đối với văn bản công chứng điện tử có giá trị pháp lý là phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công chứng.

Văn bản công chứng điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm được ký bằng chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của tổ chức hành nghề công.

Danh sách việc công chứng viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầu công chứng là gì?

Căn cứ theo Điều 8 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng ban hành kèm theo Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 Tại đây quy định về 14 những việc công chứng viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầu công chứng như sau:

(1) Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng.

(2) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, giá dịch vụ và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận.

(3) Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích vật chất nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng dẫn tới hậu quả gây thiệt hại đến lợi ích chính đáng của người yêu cầu công chứng và các bên liên quan.

(4) Sử dụng thông tin biết được từ việc công chứng để mưu cầu lợi ích cá nhân.

(5) Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội.

(6) Đưa ra những lời hứa hẹn nhằm lôi kéo người yêu cầu công chứng hoặc tự ý thu tăng hoặc giảm phí công chứng, giá dịch vụ, chi phí khác so với quy định và sự thoả thuận.

(7) Đe dọa, ép buộc hoặc thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế trong việc công chứng hoặc buộc cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ công chứng của mình.

(8) Đưa ra những thông tin không đúng sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho một trong các bên tham gia giao dịch để gây áp lực nhằm tăng mức chi phí, giá dịch vụ hoặc có được lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng.

(9) Thông đồng, tạo điều kiện cho người yêu cầu công chứng xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

(10) Trả tiền hoa hồng, chiết khấu cho người yêu cầu công chứng hoặc người môi giới.

(11) Cấu kết với người yêu cầu công chứng, những người có liên quan làm sai lệch nội dung của hồ sơ đã công chứng.

(12) Tư vấn, giải thích thiếu khách quan, thiếu trung thực các nội dung liên quan đến yêu cầu công chứng.

(13) Thực hiện hành vi cản trở quyền tự do ý chí một cách hợp pháp của người yêu cầu công chứng trong việc lựa chọn công chứng viên, người phiên dịch, người làm chứng, người đại diện cũng như việc quyết định các nội dung thỏa thuận trong giao dịch công chứng nếu như các nội dung thỏa thuận đó không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

(14) Những việc khác theo quy định của Luật Công chứng 2024 và quy định khác của pháp luật liên quan.


Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Luật số 16/2026/QH16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 gồm những nội dung gì?

Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở.

Bài viết mới nhất