Tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khoá XVI chiều 23/4, với 489/491 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành (chiếm 97,8% tổng số đại biểu Quốc hội), Quốc hội biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng (Luật Công chứng sửa đổi 2026).
Luật Công chứng sửa đổi 2026 đã được chỉnh lý theo hướng không quy định danh mục cụ thể các giao dịch phải công chứng mà xác lập tiêu chí chung để xác định các giao dịch thuộc diện bắt buộc công chứng.
Cách tiếp cận này vừa góp phần thu hẹp phạm vi các giao dịch phải công chứng (giảm 06 loại giao dịch phải công chứng đang được quy định trong các nghị định của Chính phủ), vừa khắc phục nguy cơ chồng chéo, xung đột với các luật chuyên ngành, qua đó tạo thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ pháp luật cho tổ chức, cá nhân và nâng cao tính minh bạch, ổn định của hệ thống pháp luật.
Luật cũng quy định rõ trách nhiệm của Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan rà soát, cập nhật và đăng tải danh mục các giao dịch phải công chứng trên Cổng thông tin điện tử.
Danh mục này có giá trị tham chiếu, hỗ trợ tra cứu, áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc; đồng thời bảo đảm nguyên tắc các giao dịch cụ thể thuộc diện bắt buộc công chứng phải do luật chuyên ngành quy định, phù hợp với tiêu chí của Luật Công chứng.
Về tổ chức hành nghề công chứng (sửa đổi, bổ sung Điều 19 của Luật Công chứng), Luật kế thừa quy định về việc UBND cấp tỉnh ban hành Đề án quản lý, phát triển tổ chức hành nghề công chứng, đồng thời làm rõ yêu cầu xây dựng Đề án phải phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện thực tiễn của địa phương.
Về thẩm quyền công chứng giao dịch có đối tượng là bất động sản (sửa đổi, bổ sung Điều 44 của Luật Công chứng), Luật tiếp tục quy định thẩm quyền công chứng giao dịch có đối tượng là bất động sản theo phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.
Quy định này phù hợp với đặc thù mô hình công chứng hiện hành, theo đó công chứng viên chịu trách nhiệm về tính xác thực, hợp pháp của giao dịch, bao gồm cả việc kiểm tra, xác minh tình trạng pháp lý và thực tế của bất động sản khi cần thiết. Trong điều kiện cơ sở dữ liệu công chứng và các cơ sở dữ liệu liên quan đang trong quá trình hoàn thiện, chưa được kết nối, chia sẻ đồng bộ trên toàn quốc, việc duy trì thẩm quyền công chứng giao dịch có đối tượng là bất động sản theo địa giới hành chính giúp hạn chế rủi ro phát sinh từ việc công chứng trùng lặp đối với cùng một tài sản, bảo đảm an toàn pháp lý cho giao dịch.
Luật điều chỉnh theo hướng mở rộng thẩm quyền công chứng không theo địa hạt đối với các giao dịch không có đối tượng trực tiếp là bất động sản (như hợp đồng ủy quyền, hợp đồng đặt cọc, chuyển nhượng hợp đồng...), qua đó tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
Đồng thời, giao Chính phủ quy định lộ trình thực hiện việc công chứng giao dịch có đối tượng là bất động sản không phụ thuộc địa giới hành chính trên phạm vi toàn quốc, gắn với điều kiện vận hành đầy đủ, đồng bộ của cơ sở dữ liệu công chứng và các cơ sở dữ liệu liên quan, bảo đảm tính khả thi, chặt chẽ và an toàn pháp lý.
Về văn phòng công chứng, Luật điều chỉnh quy định văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Công chứng và quy định khác của pháp luật có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh.
Tại các đơn vị hành chính cấp xã có mật độ dân số thấp, cơ sở hạ tầng, dịch vụ chưa phát triển và khó khăn trong việc thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh, Văn phòng công chứng có thể được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
Đơn vị hành chính cấp xã không còn thuộc trường hợp được thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân đã được thành lập trước đó vẫn được tiếp tục hoạt động.
Việc thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng nhằm thể chế hóa kịp thời chủ trương của Đảng về tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; hướng tới xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương; đồng thời cải cách tối đa thủ tục hành chính, giảm chi phí, tạo thuận lợi cao nhất cho người dân, doanh nghiệp.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT sẽ cập nhật văn bản Luật Công chứng sửa đổi 2026 sau khi được ban hành.

Luật Công chứng sửa đổi 2026 có hiệu lực từ năm 2027 (Hình từ internet)
|
STT |
TÊN GIAO DỊCH |
CĂN CỨ PHÁP LÝ |
|
1. |
Văn bản lựa chọn người giám hộ |
Khoản 2 Điều 48 của Bộ luật Dân sự 2015 |
|
2. |
Văn bản tặng cho bất động sản |
Khoản 1 Điều 459 của Bộ luật Dân sự 2015 |
|
3. |
Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ |
Khoản 3 Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015 |
|
4. |
Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong vụ việc dân sự |
Khoản 6 Điều 272 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
|
5. |
Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân |
Khoản 5 Điều 44 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 |
|
6. |
Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở |
Khoản 1 Điều 164 của Luật Nhà ở năm 2023 |
|
7. |
Văn bản thừa kế nhà ở |
Khoản 3 Điều 164 của Luật Nhà ở năm 2023 |
|
8. |
Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. |
Điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Đất đai 2024 |
|
9. |
Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. |
Điểm c khoản 3 Điều 27 của Luật Đất đai 2024 |
|
10. |
Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 |
Điểm đ khoản 1 Điều 148 của Luật Đất đai 2024 |
|
11. |
Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148 của Luật Đất đai 2024 |
Điểm b khoản 5 Điều 148 của Luật Đất đai 2024 |
|
12. |
Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình |
Khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai 2024 |
|
13. |
Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn |
Điều 47 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 |
|
14. |
Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ |
Khoản 2 Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 |
|
15. |
Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng |
Điều 49 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 |
|
16. |
Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân |
Điều 191 của Luật Doanh nghiệp 2020 |
|
17. |
Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính |
Khoản 6 Điều 205 của Luật Tố tụng hành chính 2015 |
|
18. |
Văn bản ủy quyền của người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở trong Hồ sơ đề nghị bán nhà ở cũ thuộc tài sản công |
Khoản 1 Điều 75 của Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở |
|
19. |
Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản |
Các điểm a, b, c khoản 2 Điều 13 của Nghị định 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản |
|
20. |
Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp |
Điểm b khoản 7 Điều 30 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai |
|
21. |
Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh |
Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự |
|
22. |
Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại |
Khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại; Khoản 6 Điều 8 Thông tư 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Thi hành án dân sự |
|
23. |
Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại |
Điểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại |
|
24. |
Các giao dịch khác theo quy định của luật và nghị định |
|
3,592