
Sửa đổi quy định đào tạo nghề công chứng từ 01/01/2027 (Hình từ internet)
Khoản 3 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026 đã sửa đổi quy định đào tạo nghề công chứng tại khoản 6 Điều 11 Luật Công chứng 2024 như sau:
6. Việc công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người đó cư trú.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung đào tạo nghề công chứng và hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.
Như vậy, quy định đào tạo nghề công chứng từ 01/01/2027 theo Điều 11 Luật Công chứng 2024 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026, khoản 2 Điều 114 Luật Thi hành án dân sự 2025) như sau:
- Người có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật được đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.
- Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Công chứng 2024.
- Những người sau đây có thời gian đào tạo nghề công chứng là 06 tháng:
+ Người đã có thời gian từ đủ 05 năm trở lên làm thẩm phán; kiểm sát viên; điều tra viên; thẩm tra viên chính ngành Tòa án; chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính thi hành án dân sự; kiểm tra viên chính ngành kiểm sát; trợ giúp viên pháp lý hạng II; thanh tra viên chính ngành tư pháp; chuyên viên chính, pháp chế viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
+ Thừa hành viên, luật sư, đấu giá viên đã hành nghề từ đủ 05 năm trở lên;
+ Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
+ Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án; chấp hành viên cao cấp, thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự; kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; trợ giúp viên pháp lý hạng I; thanh tra viên cao cấp ngành tư pháp; chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
- Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
- Chính phủ quy định về cơ sở đào tạo nghề công chứng.
- Việc công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người đó cư trú.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung đào tạo nghề công chứng và hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.
Khoản 1 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026 đã sửa đổi định nghĩa công chứng, công chứng viên tại khoản 1, 2 Điều 2 Luật Công chứng 2024 như sau:
- Công chứng là dịch vụ công do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch bằng văn bản (sau đây gọi là giao dịch) phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện công chứng giao dịch theo quy định tại Điều 73 Luật Công chứng 2024.
- Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Công chứng 2024, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) bổ nhiệm để hành nghề công chứng và thực hiện một số nhiệm vụ chứng thực theo quy định của pháp luật.
194