Tổng hợp Công văn của TANDTC hướng dẫn áp dụng BLHS 2015 chi tiết thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 4,703 lượt xem
14:25 | 25/08/2026
Tổng hợp Công văn của TANDTC hướng dẫn áp dụng BLHS 2015 chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Công văn của TANDTC hướng dẫn áp dụng BLHS 2015 chi tiết thế nào?
  2. Những tình tiết nào là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?
  3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

Tổng hợp Công văn của TANDTC hướng dẫn áp dụng BLHS 2015 chi tiết thế nào?

Dưới đây là Tổng hợp Công văn của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Bộ luật Hình sự 2015:

STT

Tên văn bản

Nội dung

1

Công văn 01/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự

TẠI ĐÂY

2

Công văn 163/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao về việc giải đáp một số vướng mắc trong xét xử

TẠI ĐÂY

3

Công văn 174/TANDTC-PC của Toà án nhân dân tối cao về việc áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự

TẠI ĐÂY

4

Công văn 276/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao về việc thi hành án đối với người bị kết án phạt tù nhưng cho hưởng án treo trước ngày 01/01/2018 vi phạm nghĩa vụ

TẠI ĐÂY

5

Công văn 196/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao về việc áp dụng điểm c khoản 2 Điều 321 và điểm c khoản 2 Điều 322 của Bộ luật Hình sự

TẠI ĐÂY

6

Công văn 04/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao về việc áp dụng Bộ luật Hình sự năm 2015 và Nghị quyết 41/2017/QH14 của Quốc hội

TẠI ĐÂY

7

Công văn 148/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao về việc triển khai, thi hành Bộ luật Hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 41/2017/QH14 của Quốc hội

TẠI ĐÂY

8

Công văn 301/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao về việc áp dụng một số quy định có lợi cho người phạm tội của Bộ luật Hình sự năm 2015

TẠI ĐÂY

9

Công văn 276/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định có lợi cho người phạm tội của Bộ luật Hình sự năm 2015

TẠI ĐÂY

MỚI NHẤT:

Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ 1/9/2026

* Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Bộ luật Hình sự 2015 chi tiết thế nào?

Tổng hợp Công văn của TANDTC hướng dẫn áp dụng BLHS 2015 chi tiết thế nào?

Tổng hợp Công văn của TANDTC hướng dẫn áp dụng BLHS 2015 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Những tình tiết nào là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?

Căn cứ theo Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, những tình tiết sau là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

- Phạm tội có tổ chức;

- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

- Phạm tội có tính chất côn đồ;

- Phạm tội vì động cơ đê hèn;

- Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;

- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;

- Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;

- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội;

- Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;

- Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;

- Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

Lưu ý: Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là 05 năm.

* Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn của TANDTC hướng dẫn áp dụng BLHS 2015 chi tiết thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Luật số 16/2026/QH16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 gồm những nội dung gì?

Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở.

Bài viết mới nhất