Bộ luật Hình sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

19:00 | 26/09/2025
Bộ luật Hình sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra sao?
Nội dung chính
  1. Bộ luật Hình sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra sao?
  3. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm được quy định như thế nào?

Bộ luật Hình sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 27/11/2015, Quốc hội đã thông qua Bộ luật Hình sự 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018.

Bộ luật Hình sự 2015 có tổng cộng 25 Chương, 408 Điều. Trong đó, 25 Chương cụ thể như sau:

Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Chương I Điều khoản cơ bản

Chương II Hiệu lực của Bộ luật Hình sự

Chương III Tội phạm

Chương IV Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự

Chương V Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự

Chương VIII Quyết định hình phạt

Chương IX Thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt

Chương X Xóa án tích

Chương XI Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Chương XII [Bị bãi bỏ]

Phần thứ hai Các tội phạm

Chương XIII Các tội xâm phạm an ninh quốc gia

Chương XIV Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người

Chương XV Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân

Chương XVI Các tội xâm phạm sở hữu

Chương XVII Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình

Chương XVIII Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

Chương XIX Các tội phạm về môi trường

Chương XX Các tội phạm về ma túy

Chương XXI Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng

Chương XXII Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính

Chương XXIII Các tội phạm về chức vụ

Chương XXIV Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp

Chương XXV Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu

Chương XXVI Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh

Phần thứ ba ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

*Trên đây là thông tin Bộ luật Hình sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Bộ luật Hình sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Bộ luật Hình sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Bộ luật Hình sự 2015 quy định hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như sau:

- Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật Hình sự 2015 quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.

Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.

- Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.

Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Hình sự 2015 quy định trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm như sau:

- Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.

- Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

- Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất