Công văn 7262/TCS2-NVDTPC hướng dẫn đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực MST đối với các cơ sở giáo dục sau sắp xếp như thế nào?

Mạc Duy Văn 188 lượt xem
10:14 | 27/08/2026
Công văn 7262/TCS2-NVDTPC hướng dẫn đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực MST đối với các cơ sở giáo dục sau sắp xếp như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 7262/TCS2-NVDTPC hướng dẫn đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực MST đối với các cơ sở giáo dục sau sắp xếp như thế nào?
  2. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm những gì?
  3. Có áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế không?

Công văn 7262/TCS2-NVDTPC hướng dẫn đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực MST đối với các cơ sở giáo dục sau sắp xếp như thế nào?

Ngày 26/8/2026, Thuế Cơ sở 2 TP Cần Thư ban hành Công văn 7262/TCS2-NVDTPC năm 2026 tải về hướng dẫn đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực MST đối với các cơ sở giáo dục sau sắp xếp như sau:

1. Trường hợp có thay đổi thông tin sau sắp xếp

Sau khi sắp xếp có thay đổi thông tin đăng ký thuế như: tên trường, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu tổ chức hoặc các thông tin khác có liên quan, các đơn vị chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế.

2. Trường hợp thành lập mới sau sắp xếp

Các cơ sở giáo dục được thành lập mới sau khi sắp xếp có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế nơi tổ chức đóng trụ sở để thực hiện thủ tục đăng kỷ thuế theo quy dịnh.

3. Trường hợp chẩm dứt hoạt động sau sắp xếp

Các đơn vị chấm dứt hoạt động sau khi thực hiện sắp xếp có trách nhiệm phổi hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

4.Trường hợp hợp nhất sau sắp xếp

- Các tổ chức bị hợp nhất thực hiện thủ tục chấm đứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuê quân lý trực tiếр.

- Tổ chức được thành lập sau hợp nhất thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

5.Trường hợp sáp nhập sau sắp xếp

- Tổ chức bị sáp nhập thực hiện thủ tục chẩm dứt hiệu lực mã số thuế.

- Tổ chức nhận sáp nhập giữ nguyên mã số thuế. Trường hợp có thay đối thông tin đăng ký thuế như tên, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu tổ chức hoặc các thông tin khác thì thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đông ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Xem chi tiết tại Công văn 7262 TCS2 NVDTPC tải về hướng dẫn đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực MST đối với các cơ sở giáo dục sau sắp xếp

Công văn 7262 TCS2 NVDTPC hướng dẫn đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực MST đối với các cơ sở giáo dục sau sắp xếp như thế nào?

Công văn 7262 TCS2 NVDTPC hướng dẫn đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực MST đối với các cơ sở giáo dục sau sắp xếp như thế nào? (Hình từ Internet)

Phạm vi đăng ký thuế bao gồm những gì?

Tại Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về đăng ký thuế như sau:

Điều 10. Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Như vậy, phạm vi đăng ký thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế lần đầu;

- Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;

- Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;

- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

- Khôi phục mã số thuế.

Có áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế không?

Tại Điều 33 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:

Điều 33. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác, nợ thuế, khoản thu khác, hoàn thuế, khoản thu khác, kiểm tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các hoạt động nghiệp vụ khác.
2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định kiểm tra thuế trong thực hiện thủ tục hải quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo quy định của pháp luật về hải quan.
3. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin về thuế; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá, phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động quản lý thuế; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
4. Cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.

Như vậy, cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất