Tiền trợ cấp thai sản có tính thuế TNCN không?

16:30 | 22/09/2026
Tiền trợ cấp thai sản có tính thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Tiền trợ cấp thai sản có tính thuế TNCN không?
  2. Cách tính trợ cấp thai sản như thế nào?
  3. Các trường hợp nào được hưởng thai sản khi tham gia BHXH bắt buộc?

Tiền trợ cấp thai sản có tính thuế TNCN không?

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
[...]

Căn cứ Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
[...]
g) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
[...]

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

Theo đó, trợ cấp thai sản là một chế độ trợ cấp chính thức theo quy định của bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Như vậy, trợ cấp một lần khi sinh con, tiền trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định pháp luật nêu thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Trên đây là thông tin về "Tiền trợ cấp thai sản có tính thuế TNCN không?".

Tiền trợ cấp thai sản có tính thuế TNCN không?

Tiền trợ cấp thai sản có tính thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Cách tính trợ cấp thai sản như thế nào?

* Tính trợ cấp thai sản cho người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tính trợ cấp thai sản như sau:

(1) Trợ cấp thai sản khi khám thai:

Mức trợ cấp cho mỗi ngày nghỉ = (100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất) ÷ 24 ngày

(2) Trợ cấp thai sản khi thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung

- Trường hợp thai dưới 22 tuần tuổi

Mức trợ cấp cho mỗi ngày nghỉ= (100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ) ÷ 30 ngày

- Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội như trường hợp lao động nữ sinh con.

Mức trợ cấp 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất

(3) Lao động nữ khi sinh con (bao gồm cả trường hợp mang thai hộ và nhờ mang thai hộ)

Mức trợ cấp 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ

* Trợ cấp thai sản khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ được tính theo mức trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 52 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.

Lưu ý: Trợ cấp thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ được thực hiện theo các trường hợp nêu trên và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ.

(4) Tính chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Mức trợ cấp 1 tháng = 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ

Trường hợp có ngày lẻ thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.

* Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(5) Tính trợ cấp thai sản cho lao động nam có vợ sinh con

Mức trợ cấp cho mỗi ngày nghỉ= (100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ) ÷ 24 ngày

(6) Tính trợ cấp thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Mức trợ cấp cho mỗi ngày nghỉ= (100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ) ÷ 30 ngày

Lưu ý: Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng (Trừ trường yêu cầu về thời gian đóng BHXH tối hiểu)

Xem chi tiết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản cho từng trường hợp tại Điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Ngoài trợ cấp thai sản nêu trên còn quy định về trợ cấp 1 lần tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

* Tính trợ cấp thai sản cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Theo Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mức trợ cấp thai sản cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

- Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.

- Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.

Các trường hợp nào được hưởng thai sản khi tham gia BHXH bắt buộc?

Theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi tham gia BHXH bắt buộc người lao động được hưởng thai sản trong các trường hợp sau:

(1) Lao động nữ mang thai;

(2) Lao động nữ sinh con;

(3) Lao động nữ mang thai hộ;

(4) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;

(5) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

(6) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

(7) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.

Lưu ý: Đối tượng quy định tại các điểm (2) (3) (4) (5) nêu trên phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

Đối tượng quy định tại điểm (2) và (3) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất