Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 20/2026, Thông tư 69/2025 thế nào?

Dương Thanh Trúc 256,593 lượt xem
10:01 | 24/07/2026
Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 20/2026, Thông tư 69/2025 thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 20/2026, Thông tư 69/2025 thế nào?
  2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như thế nào?
  3. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá bao nhiêu ngày thì bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 20/2026, Thông tư 69/2025 thế nào?

Xem thêm

>>> 01 mã số thuế nhà thầu dùng cho nhiều nhà thầu nước ngoài được không?

>>> Quy định về khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89 từ 01/7/2026?

Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 20/2026/TT-BTC, Thông tư 69/2025/TT-BTC như sau:

(áp dụng cho trường hợp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu)

[1] Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Trong đó:

(i) Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

(ii) Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế TNDN thực hiện theo Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Cụ thể:

- Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%;

- Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): 1%; riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Tiền bản quyền: 10%;

- Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển: 2%;

- Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại điểm d khoản này): 5%;

- Lãi tiền vay: 5%;

- Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%;

- Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%;

- Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;

- Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%.

Xem chi tiết thêm tại Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC

[2] Thuế giá trị gia tăng:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng

x

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Trong đó:

(i) Giá tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có) theo quy định tại Điều 13 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

(ii) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, việc áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu khi xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp căn cứ vào doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

[...]

Xem chi tiết thêm tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 20/2026, Thông tư 69/2025 thế nào?"

Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 20/2026, Thông tư 69/2025 thế nào?

Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 20/2026, Thông tư 69/2025 thế nào? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như thế nào?

Căn cứ theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2025 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 45 và Điều 46 Luật Quản lý thuế 2025.

Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá bao nhiêu ngày thì bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Tại Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025 quy định trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế như sau:

Điều 48. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
1. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
2. Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
3. Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.
4. Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
[...]

Như vậy, người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày thì bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thu.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất