Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí theo mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BNV chi tiết như thế nào?
Ngày 29/5/2026 Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn cách tính lương, phụ cấp và hoạt động phí từ 1/7/2026 như sau:
(1). Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:
* Công thức tính mức lương:
Mức lương từ 01/7/2026 = 2.530.000 đồng × Hệ số lương hiện hưởng |
* Công thức tính mức phụ cấp:
- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:
Mức phụ cấp từ 01/7/2026 = 2.530.000 đồng/tháng × Hệ số phụ cấp hiện hưởng |
- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
Mức phụ cấp từ 01/7/2026 = (Mức lương từ 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 01/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung từ 01/7/2026 (nếu có)) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng |
- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
* Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):
Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu từ 1/7/2026 = 2.530.000 đồng × Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có) |
(2). Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:
Mức hoạt động phí từ 01/7/2026 = 2.530.000 đồng/tháng × Hệ số hoạt động phí theo quy định |
(3). Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV
Quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
(4). Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV.
* Trên đây là Cách tính mức lương phụ cấp và hoạt động phí theo mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BNV chi tiết như thế nào?
Xem thêm:
>>> Thông tư 13/2026/TT-BNV có hiệu lực từ khi nào?

Cách tính mức lương phụ cấp và hoạt động phí theo mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BNV chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức lương cơ sở từ 01/7/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương, theo điểm c khoản 6.2 Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV thì: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2026 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc).
Đối với các cơ quan, đơn vị đang bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 do sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù thì thực hiện giảm phần chênh lệch bảo lưu tương ứng với tỷ lệ tăng lương cơ sở từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
[...]
Theo đó,từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Đối tượng nào được hưởng mức lương cơ sở 2.530.000 theo Nghị định 161?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định đối tượng được hưởng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 gồm:
- Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở bao gồm:
(1) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức;
(2) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức;
(3) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
(4) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
(6) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
(7) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
(8) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
(9) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.
- Người hưởng lương quy định tại từ (1) đến (7) (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.
Trên đây là Cách tính mức lương phụ cấp và hoạt động phí theo mức lương có sở mới từ 1/7/2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BNV chi tiết như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];