Cách đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản trên Dịch vụ công (Mẫu 03-ĐK-TCT) chi tiết ra sao?
Dưới đây là cách đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản trên Dịch vụ công (Mẫu 03-ĐK-TCT) như sau:
Bước 1: Đăng nhập vào trang dịch vụ công thuế:
https://dichvucong.gdt.gov.vn
Chọn Đăng nhập -> Chọn tài khoản bằng thuế điện tử hoặc tải khoản định danh điện tử -> Cá nhân

Bước 2: Chọn thủ tục hành chính -> Chọn mẫu 03-ĐK-TCT theo TT86/2024 -> Chọn tìm kiếm -> chọn nộp hồ sơ theo mã HC: 1.007565

Bước 3: Có 2 hình thức để cá nhân lựa chọn:
- Không đăng ký giấy phép HKD nhưng đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản: thì chọn chấm tròn đầu tiên
- Đã đăng ký giấy phép HKD thì chọn chấm tròn thứ 2
-> Chọn Tiếp tục

Bước 4: Đối tượng cần đăng ký
- Nếu Hộ gia đình kinh doanh thì chọn chẩm trên đầu tiên
- Nếu cá nhân kinh doanh thì chọn chấm tròn thủ 2
-> Chọn Tiếp tục

Bước 5: Nhấn chọn tự khai (hoặc nếu khai thay thì chọn khai thay) => chọn Tiếp tục

Bước 6: Điền số điện thoại - mail và chọn tiếp tục

Bước 7: Thông tin hoạt động kinh doanh
Điền thông tin như bên dưới -> Nhấn chọn Tiếp tục
Lưu ý: kể từ khi ký hợp đồng hoặc có giấy phép HKD đến khi đăng ký là trong vòng 10 ngày.

Bước 8: Kiểm tra lại thông tin trên tờ khai -> Nhập mã captcha -> chọn Tiếp tục

Bước 9: Nhập mã OTP sẽ được giới về mail mà cá nhân đã đăng mail trong tài khoản.
-> Nộp hồ sơ
-> Đính kèm hợp đồng, giấy phép, ceed (nếu có) để hoàn thành.

Trên đây là thông tin về "Cách đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản trên Dịch vụ công (Mẫu 03-ĐK-TCT) chi tiết ra sao?".

Cách đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản trên Dịch vụ công (Mẫu 03-ĐK-TCT) chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản là khi nào?
Theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về hạn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản theo năm như sau:
Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Theo Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về hồ sơ khai thuế như sau:
Điều 43. Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.
2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.
3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.
[..]
Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản được xác định như sau:
- Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;
- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản từ 14/2/2026 gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản từ 14/2/2026 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, chi tiết gồm:





Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];