Cách đăng ký thuế cho thuê tài sản trên Dịch vụ công thuế điện tử mới nhất chi tiết, đơn giản thế nào?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh cho thuê tài sản có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng mới bắt buộc phải xuất hóa đơn. Hộ kinh doanh cho thuê tài sản có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không bắt buộc xuất hóa đơn điện tử.
Hướng dẫn cách đăng ký thuế cho thuê tài sản trên Dịch vụ công thuế điện tử
Bước 1: Truy cập trang dịch vụ công thuế điện tử: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/login
Bước 2: Chọn đăng nhập bằng “Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử” hoặc “Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử“

Bước 3: Chọn “Cá nhân“

Bước 4: Nhập “Thông tin đăng nhập” và “Mã captcha“ => Ấn “Đăng nhập“

Bước 5: Chọn mục “Hộ, cá nhân kinh doanh“

Bước 6: Chọn “Tiếp tục“

Bước 7: Chọn “Đăng ký thuế lần đầu“

Bước 8: Chọn “Tiếp tục“

Bước 9: Tích chọn “Cá nhân kinh doanh” => Ấn “Tiếp tục”

Bước 10: Tích chọn “Tự khai“ => Ấn “Tiếp tục”

Bước 11: Nhập thông tin “Điện thoại” và “Email” của cá nhân => Ấn “Tiếp tục”

Bước 12: Nhập “Thông tin địa chỉ hiện tại” của cá nhân => Ấn “Tiếp tục”

Bước 13: Nhập “Thông tin hoạt động kinh doanh“, “Ngành nghề kinh doanh” và “Địa chỉ kinh doanh“ => Ấn “Tiếp tục”

Bước 14: Kiểm tra lại thông tin trên tờ khai nếu có sai sót Ấn “Quay lại” quay về bước trước để nhập thông tin bổ sung, nếu tờ khai đã chính xác thì nhập vào “Mã captcha“ => Ấn “Tiếp tục”

Bước 15: Nhập “Mã OTP” được gửi về Email hoặc số điện thoại của cá nhân => Ấn “Nộp hồ sơ“

Bước 16: Cá nhân lưu lại “Mã hồ sơ” để tra cứu khi cần thiết

Cách tra cứu lại hồ sơ đã nộp trên cổng dịch vụ công thuế điện tử
Bước 1: Chọn mục “Tra cứu hồ sơ“

Bước 2: Chọn “Tra cứu hồ sơ đã nộp“

Bước 3: Nhập “Thời gian” cần tra cứu: Là thời gian đã nộp tờ khai
Bước 4: Nhập “Mã captcha“
Bước 5: Ấn “Tìm kiếm“
Bước 6: Kiểm tra “Trạng thái” hồ sơ
Trên đây là thông tin: Cách đăng ký thuế cho thuê tài sản trên Dịch vụ công thuế điện tử mới nhất chi tiết, đơn giản thế nào?

Cách đăng ký thuế cho thuê tài sản trên Dịch vụ công thuế điện tử mới nhất chi tiết, đơn giản thế nào? (Hình từ Internet)
Doanh thu tính thuế TNCN đối với HKD cho thuê tài sản khi bên thuê trả tiền trước nhiều năm được xác định như thế nào?
Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về doanh thu tính thuế TNCN như sau:
Điều 5. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
[...]
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
b) Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
[...]
Như vậy, đối với HKD cho thuê tài sản khi bên thuê trả tiền trước nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Mức phạt tiền chậm đăng ký thuế cho thuê tài sản là bao nhiêu?
Tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành vi chậm đăng ký thuế cho thuê tài sản như sau:
Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ;
b) Thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 quá thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
d) Không thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;
b) Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
Như vậy, cho thuê tài sản nếu chậm đăng ký thuế sẽ bị phạt tùy theo số ngày chậm: chậm 1- 10 ngày có thể bị cảnh cáo nếu có tình tiết giảm nhẹ, chậm 1- 30 ngày bị phạt từ 1- 2 triệu đồng, chậm 31- 90 ngày bị phạt từ 3- 6 triệu đồng, và chậm từ 91 ngày trở lên bị phạt từ 6- 10 triệu đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.(Căn cứ tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];