Bộ câu hỏi và đáp án về chuyển đổi số và cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai dành cho CBCCVC ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 927 lượt xem
09:39 | 28/11/2025
Bộ câu hỏi và đáp án về chuyển đổi số và cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai dành cho CBCCVC ra sao? Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 để làm gì?
Nội dung chính
  1. Bộ câu hỏi và đáp án về chuyển đổi số và cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai dành cho CBCCVC ra sao?
  2. Quyết định 929/QĐ-TTg ngày 15/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo về lĩnh vực nào?
  3. Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 để làm gì?

Bộ câu hỏi và đáp án về chuyển đổi số và cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai dành cho CBCCVC ra sao?

Ngày 19 tháng 11 năm 2025, Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định 229/QĐ-BTC năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành thể lệ Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu về Chuyển đổi số và Cải cách hành chính” tỉnh Đồng Nai năm 2025. Tải về

Thời gian thi: từ 08 giờ 00 phút ngày 28/11/2025 đến 08 giờ 00 phút ngày 09/12/2025: Triển khai chính thức cuộc thi trực tuyến tại địa chỉ: https://thi.dongnai.gov.vn.

Xem thêm

>>> Đáp án Nhóm 2 Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu về chuyển đổi số và cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2025 ra sao?

>>> Đáp án Nhóm 1 Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu về chuyển đổi số và cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2025 ra sao?

Dưới đây là Bộ câu hỏi và đáp án về chuyển đổi số và cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai dành cho CBCCVC:

Câu 1. Trong việc xử lý hồ sơ công việc, CCVC số phải ưu tiên thực hiện quy trình nào?

A. Xử lý qua điện thoại và ghi chép tay

B. Xử lý trên môi trường mạng thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và Hệ thống quản lý văn bản, điều hành (e-Office)

C.Chỉ xử lý văn bản giấy

D.Gửi hồ sơ qua đường bưu điện

Câu 2. CCVC số có trách nhiệm cơ bản nào trong việc sử dụng dữ liệu để phục vụ công việc?

A. Tự tạo ra cơ sở dữ liệu riêng

B. Khai thác, sử dụng dữ liệu từ các Cơ sở dữ liệu quốc gia và nền tảng chia sẻ dữ liệu chung (VD: NDXP)

C.Chỉ sử dụng dữ liệu được in ra giấy

D.Hạn chế tối đa việc truy cập dữ liệu

Câu 3. Kỹ năng nào sau đây là quan trọng nhất đối với CCVC số khi tương tác với người dân và doanh nghiệp trên môi trường số?

A.Kỹ năng thiết kế đồ họa

B.Kỹ năng lập trình phần mềm

C. Kỹ năng hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến và thanh toán số

D. Kỹ năng sửa chữa máy tính

Câu 4. CCVC số cần đảm bảo nguyên tắc cơ bản nào liên quan đến an toàn, an ninh mạng trong quá trình làm việc?

A. Chỉ sử dụng phần mềm có bản quyền

B. Chỉ truy cập các trang web của cơ quan nhà nước

C. Tuân thủ quy định về bảo mật, thường xuyên thay đổi mật khẩu và không chia sẻ thông tin đăng nhập hệ thống

D. Lưu trữ tất cả tài liệu mật trên đám mây cá nhân

Câu 5. Khi xây dựng, đề xuất các văn bản, quy trình nghiệp vụ, CCVC số cần tuân thủ nguyên tắc gì?

A. Ưu tiên quy trình thủ công

B. Thiết kế lại quy trình theo hướng số hóa, đơn giản hóa, lấy người dùng làm trung tâm (User-centric design)

C. Giữ nguyên quy trình cũ

D. Áp dụng quy trình của một nước phát triển bất kỳ

Câu 6. Một CCVC số cần thực hiện hành vi nào sau đây để nâng cao hiệu suất công việc?

A.Hoàn toàn phụ thuộc vào cấp trên

B.Từ chối sử dụng các công cụ mới

C.Chủ động tìm kiếm, sử dụng các công cụ làm việc số, ứng dụng công nghệ mới (như AI) để tự động hóa công việc

D. Chỉ học tập các khóa đào tạo trực tiếp

Câu 7. Tiêu chí về "Văn hóa số" của CCVC số được thể hiện rõ nhất qua hành vi nào?

A. Nắm vững luật pháp quốc tế

B. Tuân thủ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội, phát ngôn chính xác, chuyên nghiệp và lịch sự trong môi trường số C. Luôn sử dụng ngôn ngữ địa phương

D. Thường xuyên đăng tải hoạt động cá nhân lên mạng

Câu 8. Về mặt đào tạo, CCVC số có trách nhiệm gì?

A.Chỉ tham gia đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn

B.Tự học, tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng số, chuyển đổi số để nâng cao năng lực

C.Chỉ cử cấp dưới đi học

D.Không cần tham gia đào tạo vì đã có kinh nghiệm

Câu 9. Khi tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, CCVC số phải đảm bảo nguyên tắc gì liên quan đến hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử?

A.Yêu cầu cả hai loại hồ sơ (giấy và điện tử)

B.Ưu tiên giải quyết hồ sơ giấy trước

C. Đảm bảo tính pháp lý, giá trị của hồ sơ điện tử như hồ sơ giấy, và hạn chế tối đa việc yêu cầu người dân nộp bản giấy

D. Bắt buộc người dân phải tự in hồ sơ điện tử ra giấy

Câu 10. Trong một tổ chức tại tỉnh Đồng Nai, xác định nhiệm vụ Chuyển đổi số là trách nhiệm của:

A. Chuyên viên IT

B. Người đứng đầu

C. Người đứng đầu và tất cả thành viên

D. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin

Câu 11. Chuyển đổi số trong hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là trách nhiệm của:

A.Các doanh nghiệp công nghệ thông tin, như FPT, Viettel, VNPT …

B.Doanh nghiệp và doanh nghiệp công nghệ thông tin

C.Tất cả các doanh nghiệp không phân biệt ngành nghề

D. Hội doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai

Câu 12. Khó khăn và thách thức lớn nhất của Chuyển đổi số tỉnh Đồng Nai:

A. Thói quen và nhận thức

B.Kinh phí và nhân sự

C.Nhân sự và thói quen

D.Kinh phí

Câu 13. Chuyển đổi số tỉnh Đồng Nai xác định trung tâm, động lực cho chuyển đổi số là:

A.Cán bộ đoàn

B.Công chức, viên chức

C. Người dân, doanh nghiệp

D. Sinh viên

Câu 14. Theo số liệu công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ, chỉ số DTI năm 2024 tỉnh Đồng Nai xếp thứ hạn bao nhiêu?

A.8

B.13

C. 15

D. 54

Câu 15. Theo Nghị định số 47/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, cơ quan nào có trách nhiệm chính trong việc xây dựng, ban hành và cập nhật danh mục dữ liệu mở của cơ quan mình?

A. Thủ trưởng cơ quan nhà nước, người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Chính phủ, UBND các cấp

B.Bộ Kế hoạch và Đầu tư

C.Bộ Thông tin và Truyền thông

D. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ/ngành

Câu 16. Theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước được phân thành những mức độ nào?

A.Có 1 mức độ: Dịch vụ công trực tuyến toàn trình

B.Có 2 mức độ: Dịch vụ công trực tuyến toàn trình; Dịch vụ công trực tuyến một phần

C.Có 4 mức độ: Mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3, mức độ 4

D.Có 3 mức độ: Mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3

Câu 17. Theo Đề án 06 của Chính phủ thì các thủ tục hành chính nào dưới đây là các thủ tục hành chính thiết yếu?

A. Gia hạn tạm trú, Thông báo lưu trú

B. Đăng ký thường trú, Đăng ký tạm trú, Khai báo tạm vắng, Thông báo lưu trú

C.Đăng ký thường trú, Xác nhận thông tin về cư trú

D.Thông báo lưu trú, Xóa đăng ký thường trú, Xóa đăng ký tạm trú

Câu 18. Theo Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của Chính phủ về định danh và xác thực điện tử, “Tài khoản định danh điện tử” là gì?

A.Là tài khoản do người dân tạo lập trên điện thoại, máy tính bảng, máy tính laptop. Tài khoản này được quản lý và xác thực trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia, do Bộ Công an phát triển.

B.Là tài khoản do Bộ Công an lập trên các thiết bị thông minh và cấp cho người dân bao gồm tên đăng nhập, mật khẩu.

C.Là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử (Bộ Công an).

D.Là tài khoản được tạo lập bởi người dân và doanh nghiệp trên điện thoại. Tài khoản này được quản lý và xác thực trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia, do Bộ Thông tin và Truyền thông phát triển.

Câu 19. Dịch vụ công trực tuyến toàn trình của cơ quan nhà nước là gì?

A.Là dịch vụ bảo đảm chỉ cung cấp toàn bộ thông tin việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng.

B.Là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng. Việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

C.Là dịch vụ bảo đảm cung cấp một phần thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng.

D.Là dịch vụ bảo đảm chỉ cung cấp toàn bộ thông tin việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng

Câu 20. Tổng thời gian giải quyết nhóm thủ tục hành chính liên thông “Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng, hỗ trợ chi phí mai táng” đối với người có công là bao nhiêu ngày làm việc?

A. Không quá 24 ngày làm việc

B. Không quá 18 ngày làm việc

C.Không quá 12 ngày làm việc

D.Không quá 10 ngày làm việc

Câu 21. Đề án 06 của Chính phủ có mấy quan điểm chỉ đạo, mấy nhóm tiện ích và mấy nhóm nhiệm vụ?

A.05 quan điểm; 03 nhóm tiện ích; 05 nhiệm vụ

B.08 quan điểm; 04 nhóm tiện ích; 07 nhiệm vụ

C. 07 quan điểm; 05 nhóm tiện ích; 06 nhiệm vụ

D. 09 quan điểm; 02 nhóm tiện ích; 03 nhiệm vụ

Câu 22. Dịch vụ công trực tuyến toàn trình của cơ quan nhà nước là gì?

A.Là dịch vụ bảo đảm cung cấp một phần thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng.

B.Là dịch vụ bảo đảm chỉ cung cấp toàn bộ thông tin việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng.

C.Là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng. Việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

D.Là dịch vụ bảo đảm chỉ cung cấp toàn bộ thông tin việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng.

Câu 23. Thời hạn cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đối với công dân Việt Nam đã có thẻ Căn cước công dân gắn chíp là bao nhiêu ngày?

A. Không quá 07 ngày làm việc

B.Không quá 06 ngày làm việc

C. Không quá 05 ngày làm việc

D. Không quá 03 ngày làm việc

Câu 24. Theo Đề án 06 của Chính phủ thì các thủ tục hành chính nào dưới đây là các thủ tục hành chính thiết yếu?

A. Đăng ký thường trú, Đăng ký tạm trú, Khai báo tạm vắng, Thông báo lưu trú

B.Gia hạn tạm trú

C.Xóa đăng ký thường trú, Xóa đăng ký tạm trú

D.Xác nhận thông tin về cư trú

Câu 25. Vấn đề then chốt trong chuyển đổi số là gì?

A.Bảo đảm an toàn, an ninh mạng là then chốt để chuyển đổi số thành công và bền vững, đồng thời là phần xuyên suốt, không thể tách rời của chuyển đổi số.

B.Mọi thiết bị, sản phẩm, phần mềm, hệ thống thông tin, dự án đầu tư về công nghệ thông tin đều có cấu phần bắt buộc về an toàn, an ninh mạng ngay từ khi thiết kế. C. Cả A và B đều đúng.

D. Cả A và B đều sai.

Câu 26. Quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình đổi giấy phép lái xe trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia gồm các bước nào sau đây?

A.(1) Lựa chọn dịch vụ công, (2) Đăng ký tài khoản và Đăng nhập hệ thống, (3) Tra cứu, theo dõi tình trạng hồ sơ.

B.(1) Lựa chọn dịch vụ công, (2) Đăng ký tài khoản và Đăng nhập hệ thống, (3) Nộp hồ sơ và thanh toán trực tuyến, (4) Tra cứu, theo dõi tình trạng hồ sơ.

C.(1) Đăng ký tài khoản và Đăng nhập hệ thống, (2) Nộp hồ sơ và thanh toán trực tuyến,

(3) Tra cứu, theo dõi tình trạng hồ sơ.

D. (1) Lựa chọn dịch vụ công, (2) Đăng ký tài khoản và Đăng nhập hệ thống, (3) Tra cứu, theo dõi tình trạng hồ sơ, (4) Nộp hồ sơ và thanh toán trực tuyến.

Câu 27. Muốn thực hiện thủ tục: "Cấp phiếu lý lịch tư pháp" thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp Hà Nội, công dân nộp hồ sơ theo cách thức nào dưới đây?

A. Nộp qua dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tư pháp tại website: Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại website: https://dichvucong.gov.vn.

B. Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

C. Nộp tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính" của Sở Tư pháp Hà Nội.

D. Tất cả phương án trên đều đúng.

Câu 28. Tài khoản định danh điện tử có thể tích hợp giấy tờ nào dưới đây của công dân?

A.Thẻ bảo hiểm y tế.

B.Giấy đăng ký xe.

C.Giấy phép lái xe.

D.Tất cả các phương án trên đều đúng.

Câu 29. Hiện nay, chuyên mục “Nộp BHXH điện tử” trên Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại website Https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn cung cấp tiện ích nào cho người dân tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình?

A. Gia hạn thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình, gia hạn thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình tích hợp giảm trừ mức đóng, đăng ký đóng, cấp thẻ bảo hiểm y tế.

B. Chỉ thực hiện việc gia hạn thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình tích hợp giảm trừ mức đóng.

C. Chỉ thực hiện việc gia hạn thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình.

D. Chỉ thực hiện việc đăng ký đóng, cấp thẻ bảo hiểm y tế.

Câu 30. Theo Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của Chính phủ về định danh và xác thực điện tử, “Xác thực điện tử” là gì?

A.Là hoạt động xác nhận, khẳng định thông tin gắn với chủ thể danh tính điện tử thông qua việc khai thác, đối chiếu thông tin của chủ thể danh tính điện tử đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, cơ sở dữ liệu khác và hệ thống định danh .

B.Là hoạt động xác nhận, khẳng định thông tin gắn với chủ thể danh tính điện tử thông qua việc khai thác, đối chiếu thông tin của chủ thể danh tính điện tử đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, cơ sở dữ liệu khác và hệ thống định danh và xác thực điện tử hoặc xác thực tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử để khẳng định giá trị sử dụng của tài khoản định danh điện tử đó.

C.Là hoạt động xác nhận, khẳng định thông tin gắn với chủ thể danh tính điện tử thông qua việc khai thác, đối chiếu thông tin của chủ thể danh tính điện tử và xác thực điện tử hoặc xác thực tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử để khẳng định giá trị sử dụng của tài khoản định danh điện tử đó.

D.Tất cả các phương án trên đều đúng.

Câu 31. Dịch vụ hành chính công là gì?

A. Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, nhằm mục tiêu lợi nhuận.

B. Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý hoặc dưới hình thức thông báo kết quả thực hiện trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.

C.Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.

D.Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp cho tổ chức.

Câu 32. Cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư là gì?

A.CSDL quốc gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản về người dân sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.

B.CSDL quốc gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản về công dân được chuẩn hoá, số hoá, phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

C.CSDL quốc gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản về công dân phục vụ cho cơ quan nhà nước.

D.CSDL quốc gia về dân cư là tập hợp thông tin cơ bản về công dân, không được chuẩn hoá, số hoá, phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Câu 33. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm lưu trữ những thông tin gì? A. Thông tin về BHXH, về BHYT.

B.Thông tin về BHYT, về BHTN.

C.Thông tin về y tế, an sinh xã hội, về BHXH, về BHYT và về BHTN.

D.Thông tin về BHTN.

Câu 34. Phương thức nào dưới đây không phải là thanh toán điện tử?

A.Nạp tiền điện thoại qua ứng dụng ngân hàng điện tử.

B.Nạp tiền điện thoại qua thẻ cào.

C.Nạp tiền điện thoại qua ví điện tử.

D.Tất cả các đáp án trên.

Câu 35. Trụ cột chính của chuyển đổi số là gì?

A. Chính phủ số, kinh doanh số, giáo dục số.

B.Chính trị số, kinh doanh số, xã hội số.

C.Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.

D.Chính phủ số, kinh tế số, giáo dục số.

Câu 36. Đâu là trung tâm, chủ thể, động lực cho chuyển đổi số?

A. Người dân và chính quyền.

B.Sinh viên và nhà trường.

C.Doanh nghiệp và chính quyền

D. Người dân và doanh nghiệp.

Câu 37. Lợi ích rõ ràng nhất mà người dân nhận được khi chính quyền triển khai hệ thống Trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC) và ứng dụng phản ánh hiện trường là gì?

A.Tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4.

B.Được giảm thuế thu nhập cá nhân hàng năm.

C.Có thể theo dõi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh một cách chi tiết.

D.Khả năng phản ánh các vấn đề đô thị (rác thải, ổ gà, mất điện) và được giải quyết nhanh chóng, minh bạch.

Câu 38. Lợi ích nổi bật nhất của Trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC) đối với người dân trong việc tương tác với chính quyền là gì?

A.Tăng cường khả năng tự giám sát và điều hành của các cơ quan nhà nước.

B.Cung cấp một kênh giao tiếp đa chiều, minh bạch và nhanh chóng để người dân phản ánh, kiến nghị và nhận được phản hồi kịp thời.

C.Giảm chi phí vận hành hệ thống công nghệ thông tin cho doanh nghiệp.

D.Tạo ra một hệ thống camera giám sát an ninh toàn diện trên diện rộng.

Câu 39. Trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC) mang lại lợi ích gì cho người dân trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống đô thị?

A. Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

B. Cho phép cơ quan chức năng đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu, giúp tối ưu hóa giao thông, quản lý môi trường và ứng phó sự cố nhanh hơn.

C. Cung cấp các khóa học trực tuyến miễn phí về công nghệ thông tin.

D. Chỉ tập trung vào việc thu thập dữ liệu kinh tế vĩ mô.

Câu 40. Ứng dụng VssID có những tiện ích gì?

A. Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến.

B.Cung cấp thông tin thẻ BHYT và quá trình tham gia BHXH.

C.Các tin tức hoạt động ngành BHXH.

D.Tất cả các đáp án trên.

[...]

Tải đẩy đủ Bộ câu hỏi và đáp án về chuyển đổi số và cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai dành cho CBCCVC: Tại đây

Bộ câu hỏi và đáp án về chuyển đổi số và cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai dành cho CBCCVC ra sao?

Bộ câu hỏi và đáp án về chuyển đổi số và cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai dành cho CBCCVC ra sao? (Hình từ Internet)

Quyết định 929/QĐ-TTg ngày 15/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo về lĩnh vực nào?

Theo Điều 1 Quyết định 929/QĐ-TTg năm 2025 như sau:

Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 là tổ chức phối hợp liên ngành (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), gồm các thành viên sau:
1. Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Trưởng Ban Chỉ đạo.
2. Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo.
[...]

Theo đó, Quyết định 929/QĐ-TTg ngày 15/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo về lĩnh vực: Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.

Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 để làm gì?

Theo Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-BNV năm 2025 như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” (sau đây gọi tắt tiếng Việt là Chỉ số CCHC, tiếng Anh là PAR INDEX), với các nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi tắt là bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
[...]

Theo đó, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 để Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX)” của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất