Xem lịch âm tháng 5 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 5 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 5 2027 có ngày lễ lớn nào không?
Xem lịch âm tháng 5 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 5 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất dưới đây:
Lịch Tháng 5 năm 2027

Lịch Tháng 6 năm 2027

Lịch Tháng 7 năm 2027

Có thể thấy:
Theo lịch vạn niên, Tháng 5 năm 2027 âm lịch bao gồm 29 ngày. Trong đó: - Ngày 01/5/2027 âm lịch sẽ rơi vào ngày 5/6/2027 dương lịch (Thứ bảy) - Ngày 29/5/2027 âm lịch là ngày 3/7/2027 dương lịch (Thứ bảy). Ngoài ra, Tháng 5 năm 2027 dương lịch bao gồm 31 ngày, cụ thể: - Ngày 01/5/2027 dương lịch rơi vào thứ Bảy nhằm ngày 25/3/2027 âm lịch. - Ngày 31/5/2027 dương lịch rơi vào thứ Hai nhằm ngày 26/4/2027 âm lịch. |
Ngoài ra, tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau:
Điều 4. Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).
Như vậy, theo lịch dương tháng 05/2027, Việt Nam có 02 ngày lễ lớn nào theo quy định tại Điều 4 Nghị định 145, cụ thể:
Ngày | Ngày lễ lớn |
07-5-1954 | Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ |
19-5-1890 | Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh |
* Trên đây là Thông tin Xem lịch âm tháng 5 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 5 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 5 2027 có ngày lễ lớn nào không?
Xem thêm: Lịch Vạn niên 2027 - Lịch âm 2027 - Lịch dương 2027 chi tiết, đầy đủ 365 ngày tương ứng âm và dương?

Xem lịch âm tháng 5 năm 2027 - Lịch vạn niên tháng 5 năm 2027 đầy đủ, chi tiết, mới nhất ra sao? Tháng 5 2027 có ngày lễ lớn nào không? (Hình từ Internet)
Chính sách lương thưởng dịp nghỉ lễ cho người lao động theo quy định mới nhất ra sao?
Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết của người lao động như sau:
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
[...]
Theo đó về chính sách lương vào dịp các ngày nghỉ lễ nêu trên người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương.
Về chế độ thưởng tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Điều 104. Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Đối với tiền thưởng, pháp luật không quy định mang tính bắt buộc mà giao quyền chủ động cho người sử dụng lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc để quyết định, đồng thời phải ban hành và công khai quy chế thưởng theo đúng trình tự quy định.
Do đó, quyền lợi về lương trong ngày lễ là nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện, còn chế độ thưởng phụ thuộc vào quy định nội bộ của từng doanh nghiệp.
NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau:
Điều 107. Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
[...]
Theo đó, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];