Biển số xe 97 là của tỉnh nào? Danh sách biển số xe tỉnh Bắc Kạn chi tiết nhất năm 2024?

Phan Vũ Hiền Mai 6,856 lượt xem
10:19 | 07/07/2025
Cho tôi hỏi biển số xe 97 là của tỉnh nào? Cơ quan nào phải đăng ký xe ô tô tại Cục Cảnh sát giao thông? - Câu hỏi từ anh Cường đến từ TP Hồ Chí Minh.
Nội dung chính
  1. Biển số xe 97 là của tỉnh nào? Danh sách biển số xe tỉnh Bắc Kạn chi tiết nhất năm 2024?
  2. Cơ quan nào phải đăng ký xe ô tô tại Cục Cảnh sát giao thông?
  3. Hồ sơ đăng ký xe lần đầu gồm những giấy tờ gì?

Biển số xe 97 là của tỉnh nào? Danh sách biển số xe tỉnh Bắc Kạn chi tiết nhất năm 2024?

Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

Tại đây

3

Cà Mau

Tại đây

4

Cần Thơ

Tại đây

5

Cao Bằng

Tại đây

6

Đà Nẵng

Tại đây

7

Đắk Lắk

Tại đây

8

Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

Tại đây

11

Gia Lai

Tại đây

12

Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Tại đây

14

Hải Phòng

Tại đây

15

Hưng Yên

Tại đây

16

Khánh Hòa

Tại đây

17

Lai Châu

Tại đây

18

Lâm Đồng

Tại đây

19

Lạng Sơn

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Nghệ An

Tại đây

22

Ninh Bình

Tại đây

23

Phú Thọ

Tại đây

24

Quảng Ngãi

Tại đây

25

Quảng Ninh

Tại đây

26

Quảng Trị

Tại đây

27

Sơn La

Tại đây

28

Tây Ninh

Tại đây

29

Thái Nguyên

Tại đây

30

Thanh Hóa

Tại đây

31

Thừa Thiên Huế

Tại đây

32

TP. Hồ Chí Minh

Tại đây

33

Tuyên Quang

Tại đây

34

Vĩnh Long

Tại đây

35

Cục CSGT

Tại đây

Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:

Ký hiệu

Tên địa phương

11

Tại đây

12

Tại đây

14

Tại đây

15

Tại đây

16

Tại đây

17

Tại đây

18

Tại đây

19

Tại đây

20

Tại đây

21

Tại đây

22

Tại đây

23

Tại đây

24

Tại đây

25

Tại đây

26

Tại đây

27

Tại đây

28

Tại đây

29

Tại đây

30

Tại đây

31

Tại đây

32

Tại đây

33

Tại đây

34

Tại đây

35

Tại đây

36

Tại đây

37

Tại đây

38

Tại đây

39

Tại đây

40

Tại đây

41

Tại đây

43

Tại đây

47

Tại đây

48

Tại đây

49

Tại đây

50

Tại đây

51

Tại đây

52

Tại đây

53

Tại đây

54

Tại đây

55

Tại đây

56

Tại đây

57

Tại đây

58

Tại đây

59

Tại đây

60

Tại đây

61

Tại đây

62

Tại đây

63

Tại đây

64

Tại đây

65

Tại đây

66

Tại đây

67

Tại đây

68

Tại đây

69

Tại đây

70

Tại đây

71

Tại đây

72

Tại đây

73

Tại đây

74

Tại đây

75

Tại đây

76

Tại đây

77

Tại đây

78

Tại đây

79

Tại đây

80

Tại đây

81

Tại đây

82

Tại đây

83

Tại đây

84

Tại đây

85

Tại đây

86

Tại đây

88

Tại đây

89

Tại đây

90

Tại đây

92

Tại đây

93

Tại đây

94

Tại đây

95

Tại đây

97

Tại đây

98

Tại đây

99

Tại đây

Căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA (hết hiệu lực từ 1/1/2025) quy định ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước. Trong đó biển số xe 97 là biển số xe Bắc Kạn.

Dưới đây là danh sách biển số xe 97 của tỉnh Bắc Kạn chi tiết nhất:

– Đối với biển số xe Thành phố Bắc Kạn là: 97B1

– Đối với biển số xe Huyện Ba Bể là: 97C1

– Đối với biển số xe Huyện Bạch Thông là: 97D1

– Đối với biển số xe Huyện Chợ Đồn là: 97E1

– Đối với biển số xe Huyện Chợ Mới là: 97F1

– Đối với biển số xe Huyện Na Rì là: 97G1

– Đối với biển số xe Huyện Pắc Nặm là: 97H1

– Đối với biển số xe Huyện Pắc Nặm là: 97K1

Biển số xe 97 là của tỉnh nào? Danh sách biển số xe tỉnh Bắc Kạn chi tiết nhất năm 2024?

Biển số xe 97 là của tỉnh nào? Danh sách biển số xe tỉnh Bắc Kạn chi tiết nhất năm 2024? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào phải đăng ký xe ô tô tại Cục Cảnh sát giao thông?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định cơ quan đăng ký xe:

Điều 4. Cơ quan đăng ký xe
1. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký xe của Bộ Công an; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó.
2. Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký các loại xe sau đây (trừ các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là xe ô tô) của tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố, huyện, thị xã thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở;
b) Xe ô tô đăng ký biển số trúng đấu giá; đăng ký xe lần đầu đối với xe có nguồn gốc tịch thu theo quy định của pháp luật và xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên của tổ chức, cá nhân tại địa phương;
c) Xe ô tô; xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô (sau đây gọi chung là xe mô tô) của tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả cơ quan lãnh sự tại địa phương.
...

Như vậy, cơ quan phải đăng ký xe ô tô tại Cục Cảnh sát giao thông, bao gồm:

[1] Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng

[2] Văn phòng Chủ tịch nước

[3] Văn phòng Quốc hội

[4] Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ

[5] Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị- xã hội

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Công đoàn Việt Nam

- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

- Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

- Hội Cựu chiến binh Việt Nam

- Hội Nông dân Việt Nam Việt Nam

[6] Văn phòng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

[7] Văn phòng Toà án nhân dân tối cao

[8] Văn phòng Kiểm toán Nhà nước

Hồ sơ đăng ký xe lần đầu gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định hồ sơ đăng ký xe lần đầu:

Điều 8. Hồ sơ đăng ký xe lần đầu
Hồ sơ đăng ký xe lần đầu gồm:
1. Giấy khai đăng ký xe.
2. Giấy tờ của chủ xe.
3. Giấy tờ của xe.

Như vậy, hồ sơ đăng ký xe lần đầu gồm những giấy tờ sau:

[1] Giấy khai đăng ký xe

[2] Giấy tờ của chủ xe

- Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

- Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên.

- Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

- Chủ xe là người nước ngoài:

+ Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

+ Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

- Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

+ Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe.

+ Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

+ Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

+ Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

[3] Giấy tờ của xe

Trân trọng!

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất