Bảng giá đất Yên Bái 2025 mới nhất như thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 309 lượt xem
09:20 | 21/05/2025
Bảng giá đất Yên Bái 2025 mới nhất như thế nào? Việc xác định loại đất dựa trên căn cứ nào? Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là hành vi nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Yên Bái 2025 mới nhất như thế nào?
  2. Việc xác định loại đất dựa trên căn cứ nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là hành vi nào?

Bảng giá đất Yên Bái 2025 mới nhất như thế nào?

Ngày 29/11/2019, HĐND tỉnh Yên Bái ban hành Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND thông qua quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Căn cứ khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024 quy định bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai 2013 được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2025; trường hợp cần thiết Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất theo quy định cho phù hợp với tình hình thực tế về giá đất tại địa phương.

Theo đó, bảng giá đất Yên Bái được từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025 sẽ áp dụng theo các quy định sau:

[1] Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái sửa đổi Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái kèm theo Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái

[2] Nghị quyết 59/2023/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái kèm theo Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái và Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái

[3] Nghị quyết 57/2024/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái, Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái và Nghị quyết 59/2023/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái

[4] Nghị quyết 31/2025/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái sửa đổi quy định Bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái, Nghị quyết 57/2024/NQ-HĐND tỉnh Yên Bái, có hiệu lực từ ngày 07/5/2025

[5] Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái

[6] Quyết định 13/2020/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái sửa đổi Điều 10 quy định về Bảng giá đất năm 2020 kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái

[7] Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 9 Điều 10 Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái và Điều 1 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái sửa đổi Điều 10 quy định về Bảng giá đất năm 2020 kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái ban hành quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái

[8] Quyết định 13/2023/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái sửa đổi khoản 6 Điều 7 Quy định Bảng giá đất năm 2020 kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái và Điều 1 Quyết định 36/2021/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái

[9] Quyết định 33/2023/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái sửa đổi quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái và Quyết định 13/2023/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái

[10] Quyết định 12/2024/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái điều chỉnh quy định Bảng giá đất năm 2020 tại Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái, Quyết định 13/2023/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái và Quyết định 33/2023/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái

* Trên đây là thông tin về Bảng giá đất Yên Bái 2025 mới nhất như thế nào?

Bảng giá đất Yên Bái 2025 mới nhất như thế nào?

Bảng giá đất Yên Bái 2025 mới nhất như thế nào? (Hình từ Internet)

Việc xác định loại đất dựa trên căn cứ nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định xác định loại đất:

Điều 10. Xác định loại đất
1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định trên, việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận trên

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là hành vi nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất