Bộ Nội vụ đang dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
Các đối tượng sau đây được áp dụng dự thảo Thông tư này để tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật:
- Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
- Người đang trong thời gian tập sự hoặc thử việc (kể cả tập sự công chức cấp xã) trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động; Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam.
Theo đó, dự thảo Thông tư đề xuất về cách tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức từ 01/7/2026 như sau:
* Công thức tính mức lương:
|
Mức lương từ 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng |
* Công thức tính mức phụ cấp:
- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:
|
Mức phụ cấp từ 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng x Hệ số phụ cấp hiện hưởng |
- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
|
Mức phụ cấp từ 01/7/2026 = Mức lương thực hiện từ 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ 01/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026 (nếu có) x (Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định) |
- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
* Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)
|
Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng x Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có) |
Về thời gian áp dụng, dự thảo Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026, và thay thế Thông tư 07/2024/TT-BNV ngày 05/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Mức lương, phụ cấp (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu, nếu có) và hoạt động phí của các đối tượng quy định tại Điều 1 dự thảo Thông tư này được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.
Các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo mức lương cơ sở được tính lại tương ứng từ ngày 01/7/2026.
Xem chi tiết tại dự thảo Thông tư hướng dẫn mức lương cơ sở từ 01/7/2026.
Trước đó, theo nội dung tại phiên họp lần thứ hai năm 2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
Về chính sách tiền lương, Chính phủ đã ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, góp phần tiếp tục hoàn thiện cơ chế tiền lương trong khu vực công theo hướng từng bước cải thiện thu nhập, tạo động lực cho đội ngũ CBCCVC.
Hiện, Bộ Nội vụ đang nghiên cứu, xây dựng dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Đồng thời triển khai sơ kết việc thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương nhằm đánh giá toàn diện kết quả đạt được và đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện trong thời gian tới.

Thông tin mới nhất về tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 (Hình từ internet)
Tính trong giai đoạn 1995 - 2022, mức lương cơ sở đã tăng từ 120.000 đồng lên 1.490.000 đồng.
Ban đầu, mức lương cơ sở của cán bộ, công chức được gọi là mức lương tối thiểu chung tới năm 2013 thì chính thức được gọi là mức lương cơ sở.
|
Ngày áp dụng |
Mức lương cơ sở (đồng/tháng) |
Văn bản căn cứ |
|
01/01/1995 |
120.000 |
Nghị định 5-CP ngày 26/01/1994 |
|
01/01/1997 |
144.000 |
Nghị định 6-CP ngày 21/01/1997 |
|
01/01/2000 |
180.000 |
Nghị định 175/1999/NĐ-CP ngày 15/12/1999 |
|
01/01/2001 |
210.000 |
Nghị định 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 |
|
01/01/2003 |
290.000 |
Nghị định 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 |
|
01/10/2005 |
350.000 |
Nghị định 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 |
|
01/10/2006 |
450.000 |
Nghị định 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 |
|
01/01/2008 |
540.000 |
Nghị định 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 |
|
01/5/2009 |
650.000 |
Nghị định 33/2009/NĐ-CP ngày 06/4/2009 |
|
01/5/2010 |
730.000 |
Nghị định 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 |
|
01/5/2011 |
830.000 |
Nghị định 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 |
|
01/5/2012 |
1.050.000 |
Nghị định 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 |
|
01/7/2013 |
1.150.000 (từ thời điểm này bắt đầu gọi là lương cơ sở) |
Nghị định 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 |
|
01/5/2016 |
1.210.000 |
Nghị định 47/2016/NĐ-CP ngày 25/6/2016 |
|
01/7/2017 |
1.300.000 |
Nghị định 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 |
|
01/7/2018 |
1.390.000 |
Nghị định 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 |
|
01/7/2019 |
1.490.000 |
Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2022 |
|
01/7/2023 |
1.800.000 |
Nghị định 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023 |
|
01/7/2024 |
2.340.000 đồng |
Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 |
514