TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10736-11:2016
ISO 16000-11:2006
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 11: XÁC ĐỊNH PHÁT
THẢI CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ BAY HƠI TỪ CÁC SẢN PHẨM XÂY DỰNG VÀ ĐỒ NỘI THẤT - LẤY
MẪU, BẢO QUẢN MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Indoor
air - Part 11: Determination of the emission of volatile organic compounds from
building products and furnishing Sampling, storage of samples and preparation
of test specimens
Lời nói đầu
TCVN 10736-11:2016
hoàn toàn tương đương với ISO 16000-11:2006.
TCVN 10736-11:2016
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không
khí trong nhà gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-2:2015 (ISO
16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO
16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và
hợp chất cacbonyl khác trong
không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO
16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt -
Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO
16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi
(VOC);
- TCVN 10736-6:2016 (ISO
16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong
nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®,
giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc
MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007)
Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không
khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO
16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không
khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736-9:2016 (ISO
16000-9:2006) Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các
sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN 10736-10:2016 (ISO
16000-10:2006) Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ
các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-12:2016 (ISO
16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl
(PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran
(PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO
16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl
giống dioxin (PCB)
và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran
(PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng
chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO
16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl
giống dioxin (PCB)
và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran
(PCDD/PCDF) - Chiết, làm sạch và phân tích bằng sắc ký
khí phân giải cao và khối phổ.
Bộ ISO 16000 Indoor air
còn có các phần sau:
- ISO 16000-15:2008 Indoor air -
Part 15: Sampling strategy for nitrogen dioxide (NO2)
- ISO 16000-16:2008 Indoor air -
Part 16: Detection and enumeration of moulds - Sampling by filtration
- ISO 16000-17:2008 Indoor air -
Part 17: Detection and enumeration of moulds - Culture-based method
- ISO 16000-18:2011 Indoor air -
Part 18: Detection and enumeration of moulds - Sampling by impaction
- ISO 16000-19:2012 Indoor air -
Part 19: Sampling strategy for moulds
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 16000-21:2013 Indoor air -
Part 21: Detection and enumeration of moulds - Sampling from materials
- ISO 16000-23:2009 Indoor air -
Part 23: Performance test for evaluating the reduction of formaldehyde
concentrations by sorptive building materials
- ISO 16000-24:2009 Indoor air -
Part 24: Performance test for evaluating the reduction of volatile organic
compound (except formaldehyde) concentrations by sorptive building materials
- ISO 16000-25:2011 Indoor air -
Part 25: Determination of the emission of semi-volatile organic compounds by
building products - Micro -chamber method
- ISO 16000-26:2012 Indoor air -
Part 26: Sampling strategy for carbon dioxide (CO2)
- ISO 16000-27:2014 Indoor air -
Part 27: Determination of settled fibrous dust on surfaces by SEM (scanning
electron microscopy) (direct method)
- ISO 16000-28:2012 Indoor air -
Part 28: Determination of odour emissions from building products using test
chambers
- ISO 16000-29:2014 Indoor air -
Part 29: Test methods for VOC detectors
- ISO 16000-30:2014 Indoor air -
Part 30: Sensory testing of indoor air
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 16000-32:2014 Indoor air -
Part 32: Investigation of buildings for the occurrence of pollutants
Lời giới thiệu
Việc xác định hợp chất hữu
cơ bay hơi (VOC) phát thải từ sản phẩm xây dựng sử dụng buồng thử phát thải
cùng với lấy mẫu, bảo quản mẫu đã được chuẩn hóa và chuẩn bị mẫu thử có các mục
đích sau:
- Để cung cấp cho nhà sản
xuất, nhà xây dựng và người sử dụng cuối cùng các số liệu về phát thải để đánh
giá tác động của sản phẩm xây dựng lên chất lượng không khí trong nhà.
- Để thúc đẩy sự phát triển
các sản phẩm tiên tiến.
Về nguyên tắc, phương pháp
này có thể được dùng phần lớn cho các sản phẩm xây dựng được sử dụng trong nhà.
KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 11: XÁC ĐỊNH PHÁT THẢI CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ BAY HƠI TỪ SẢN
PHẨM XÂY DỰNG VÀ ĐỒ NỘI THẤT - LẤY MẪU, BẢO QUẢN MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Indoor air - Part
11: Determination of the emission of volatile organic compounds from
building products and furnishing - Sampling, storage of samples and preparation
of test specimens
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nghiên cứu về phát thải
của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng hoặc đồ nội thất chưa qua
sử dụng trong buồng thử hoặc ngăn thử yêu cầu phải xử lý đúng đắn sản phẩm trước
khi thử và trong giai đoạn thử.
Tiêu chuẩn này xác định ba
loại sản phẩm xây dựng hoặc đồ nội thất: rắn, lỏng và kết hợp. Đối với từng loại,
quy định kỹ thuật được đưa ra cho quy trình lấy mẫu, điều kiện vận chuyển, bảo
quản và chất nền được sử dụng có thể ảnh hưởng đến sự phát thải hợp chất hữu cơ
bay hơi. Đối với từng sản phẩm, chuẩn bị một mẫu thử cho từng loại được mô tả.
CHÚ THÍCH Tùy thuộc vào tính
không đồng nhất của sản phẩm, có thể cần các phép thử trên các mẫu khác nhau để
xác định tốc độ phát thải riêng.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 10237-1 (ISO 2811-1),
Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng. Phần 1: Phương pháp Pyknometer,
TCVN 10237-2 (ISO 2811-2),
Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng. Phần 2: Phương pháp nhúng ngập quả dọi;
TCVN 10237-3 (ISO 2811-3),
Sơn và vecni -
Xác định khối lượng riêng. Phần 3: Phương pháp dao động;
TCVN 10518 (ISO 3233),
Sơn và vecni - Xác định phần trăm thể tích chất không bay hơi (các phần) (Paints
and varnishes - Determination of percentage
volume of non-volatile matter by measuring the density of a dried coating)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10736-9 (ISO 16000-9)
Không khí trong nhà - Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ
các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải.
TCVN 10736-10 (ISO
16000-10) Không khí trong nhà - Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu
cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát
thải.
ISO 3251:19931),
Paints and varnishes - Determination
of non-volatile matter of paints, varnishes and binders for paints and
varnishes (Sơn và vecni - Xác
định hàm lượng chất không bay hơi của sơn, vecni và chất keo dính của sơn và
vecni)
EN 1937, Test
method for hydraulic setting floor smoothing and/or levelling compounds - Standard
mixing procedures (Phương pháp thử cho thiết lập thủy
lực sàn làm mịn và/hoặc các hợp chất san lấp mặt bằng - Quy trình trộn chuẩn)
EN 13892-1, Methods
of test for screed materials - Part 1: Sampling, making and curing specimens
for test (Các phương pháp thử đối với vật liệu làm dấu - Phần 1: Lấy mẫu, tạo
mẫu và bảo dưỡng mẫu thử)
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 10736-9 (ISO 16000-9) và TCVN
10736-10 (ISO 16000-10) và các thuật ngữ sau:
3.1
Sản phẩm rắn (solid
product)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1 Ví dụ về sản phẩm
là một số các sản phẩm cách ly, sàn linh hoạt và vật che phủ tường.
VÍ DỤ 2 Ví dụ về sản phẩm
cứng là gạch lát, sơn bóng, tấm sàn laminat, sản phẩm xây dựng tường, như mảnh -
và tấm thạch cao, tấm gỗ, vật liệu làm trần, tấm cách âm và cửa,..
3.2
Sản phẩm thể lỏng (liquid
product)
(sản phẩm xây dựng hoặc đồ
nội thất) sản phẩm có đặc tính đáp ứng quy định kỹ thuật của người sử dụng sau
một giai đoạn chuyển tiếp, ví dụ bảo dưỡng hoặc làm khô.
VÍ DỤ Ví dụ về sản phẩm
thể lỏng là sơn, vecni, dầu, sáp, hợp chất đổ nền, tấm chất dẻo, vữa, bê tông,
keo dán, chất keo dán, chất bịt kín, chất hàn kín, mát tít và tấm phủ bề mặt.
CHÚ THÍCH 1 Sản phẩm thể
lỏng có thể có dải độ nhớt rộng và được cung cấp cho người sử dụng trong các
thùng chứa, ví dụ hộp, ống, chai và được sử dụng tại chỗ.
CHÚ THÍCH 2 Một số sản phẩm
thể lỏng cần bổ sung nước trước khi sử dụng.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(sản phẩm xây dựng hoặc đồ
nội thất) sản phẩm kết hợp được tạo thành tại chỗ bằng cách kết hợp nhiều sản
phẩm thể rắn hoặc sản phẩm thể lỏng.
VÍ DỤ Ví dụ về áp dụng
keo dán như phủ sàn và tường được cố định tại chỗ trên bề mặt dùng chất keo
dán.
CHÚ THÍCH Khi sản phẩm thể
lỏng như sơn, dầu và sáp được quét lên bề mặt hấp thụ như gỗ và các tấm thạch
cao, hệ thống được xem là được kết hợp.
4 Lấy mẫu
sản phẩm và vận chuyển, bảo quản mẫu
4.1 Lấy mẫu sản phẩm để
thử
Mẫu sản phẩm được thu thập
tại điểm của nhà sản xuất phải được lấy càng sớm càng tốt sau khi quá trình sản
xuất thông thường. Mẫu sản phẩm cũng có thể được thu thập từ các cửa hàng bán lẻ.
4.2 Đóng gói và vận chuyển
mẫu
Mẫu phải được bảo vệ kỹ để
tránh sự nhiễm bẩn hóa chất hoặc bất kỳ sự tiếp xúc vật lý nào, ví dụ nhiệt,
ánh sáng và độ ẩm.
Đối với sản phẩm rắn, việc
này có thể thường đạt được bằng cách bọc từng mẫu riêng rẽ trong tấm nhôm mỏng
và trong túi polyetylen hoặc cách khác, bọc trong tấm nhôm có viền bằng
polyetylen hoặc tấm phim polyvinyl fluorua sạch.
Sản phẩm thể lỏng phải được vận chuyển trong các hộp, ống kín,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Mô tả mẫu
Mẫu phải được ghi nhãn với
chi tiết loại sản phẩm, tuần sản xuất (nếu biết) và/hoặc số phân định, ví dụ số
mẻ [xem Điều 15 của TCVN 10736-9 (ISO 16000-9) và TCVN 10736-10 (ISO
16000-10)].
4.4 Bảo quản mẫu trước khi
bắt đầu thử
Trong nhiều trường hợp, có
thể cần bảo quản mẫu trong phòng thử nghiệm trước khi bắt đầu thử. Mẫu phải được
giữ trong bao gói của chúng, xem 4.2 và bảo quản ở điều
kiện trong phòng thông thường trong bất kỳ giai đoạn bảo quản nào.
Bảo quản có thể tác động đến
đặc tính phát thải do sự lão hóa của mẫu. Nên giảm thiểu thời gian bảo quản mẫu
trước khi chuẩn bị mẫu thử.
5 Chuẩn
bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử của các
loại sản phẩm khác nhau được mô tả tại các Phụ lục. Khoảng thời gian từ khi
chưa đóng gói đến khi chuẩn bị mẫu thử phải càng ngắn càng tốt và phải được ghi
lại. Ngay sau khi hoàn tất mẫu thử, phải đặt mẫu trong giai đoạn bảo quản có điều
kiện theo 12.3 của TCVN 10736-9 (ISO 16000-9) và TCVN 10736-10 (ISO 16000-10),
hoặc trong buồng thử hoặc ngăn thử phát thải. Thời điểm này là tương ứng với thời
điểm bắt đầu của phép thử phát thải, nghĩa là t = t0.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm rắn - Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
A.1 Khái quát
Phương pháp này chỉ quy định
sản phẩm chưa qua sử dụng.
A.2 Lấy mẫu
A.2.1 Lựa chọn mẫu từ cuộn
(xem Hình A.1)
Kích
thước tính bằng centimet

CHÚ DẪN
1 mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bỏ một mét, hoặc ít
nhất lớp ngoài của cuộn để lấy mẫu.
Mẫu phải có diện tích phù
hợp với buồng hoặc ngăn thử.
Sau khi lấy mẫu, cuộn lại
ngang với hướng của cuộn sản phẩm, bảo vệ bằng đinh kẹp, bọc trong giấy nhôm mỏng
và đặt trong túi polyetylen không có mực in, kín khí và dán kín. Mỗi túi chỉ được
chứa một mẫu.
Thời gian trễ từ khi lấy mẫu
đến khi đóng gói mẫu không được lớn hơn 1 h. Mẫu đã bao gói phải được gửi đến
phòng thử nghiệm với thời gian trễ là ngắn nhất.
A.2.2 Lựa chọn mẫu sản phẩm
cứng
Gửi đến phòng thử nghiệm một
bao gói mẫu chuẩn kín.
Tấm được vận chuyển trong
bao gói vận chuyển của nhà sản xuất thông thường ngoại trừ bao gói vận chuyển
là lớn và không thể vận chuyển. Sau đó mẫu được lấy từ phần giữa của tấm để vận
chuyển thuận tiện hơn. Trong trường hợp sau, mẫu được bao gói theo 4.2.
Gạch, tấm sàn gỗ dát mỏng
và các sản phẩm khác được lắp ráp từ các mảnh được vận chuyển đến phòng thử
nghiệm để thử phát thải trong bao gói nguyên bản.
A.3 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mở bao gói mẫu và lựa chọn
một diện tích phù hợp sản phẩm ở giữa, nếu có thể ít nhất cách mép của cạnh ngắn
50 cm, và lấy một mẫu thử.

CHÚ DẪN
1 mẫu
2 mẫu thử
Hình
A.2 - Chuẩn bị mẫu thử từ cuộn
Phần dưới mẫu thử phải được
bảo đảm là chất nền trơ (thủy tinh hoặc thép không gỉ) đề xác định sự phát thải
của bề mặt trên. Cách khác, đặt mẫu thử ngược. Dán các mép bằng tấm nhôm hoặc
khung.
CHÚ THÍCH Đối với một số
sản phẩm, tùy thuộc vào bản chất sự phơi nhiễm với không khí trong nhà trong
quá trình sử dụng, sự phát thải từ bề mặt thấp hơn cũng có thể được quan tâm.
A.3.2 Mẫu của sản phẩm cứng
(xem Hình A.3 và A.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bề mặt được thử là kết
hợp của một số mảnh vào một mảnh thử, ví dụ sàn nhựa hoặc gạch lát sàn, thì phải
được phân bố phù hợp trên bề mặt của mẫu thử, nghĩa là tỷ lệ của chiều dài nối
với diện tích gạch phải như nhau trong mẫu thử cũng như trong sàn đã hoàn thiện.
Không sử dụng keo dán cho các mối nối. Ví dụ, khi tấm sàn được thử, ít nhất hai
tấm/panel được lấy từ phần giữa của bao gói và phần chìa ra và đường rãnh được
ghép với nhau và không sử dụng chất keo dính.

Hình
A.3 - Chuẩn bị mẫu thử từ sản phẩm cứng ghép nối
Kích
thước tính bằng mét

Hình
A.4 - Chuẩn bị mẫu thử từ sản phẩm cứng nguyên khối (ví dụ tấm bảng)
Mở gói mẫu và lựa chọn diện
tích phù hợp của sản phẩm từ phần giữa, nếu có thể ít nhất cách cạnh ngắn 50 cm
và lấy một mẫu thử.
Bảo vệ mặt dưới của mẫu thử
bằng tấm thủy tinh hoặc thép không gỉ hoặc đặt các mẫu thử tựa vào nhau. Làm
kín các mép lại bằng giấy hoặc khung nhôm.
CHÚ THÍCH Đối với một số
sản phẩm, tùy thuộc vào tính chất tiếp xúc với không khí trong nhà trong quá
trình sử dụng, sự phát thải từ bề mặt phía dưới cũng có thể được quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Quy
định)
Sản phẩm thể lỏng - Quy trình đối với lấy mẫu
và chuẩn bị mẫu thử
B.1 Vòng đời của sản phẩm
thể lỏng
Sau những ứng dụng của sản
phẩm, sản phẩm thể lỏng đi vào một vòng đời thường gồm ba giai đoạn.
a) Sản phẩm thể lỏng trải
qua một sự chuyển đổi vật lý từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn. Quá trình
này được thực hiện bằng quá trình bay hơi các thành phần bay hơi (nước hoặc
dung môi hữu cơ). Trong một số trường hợp, sự chuyển đổi này đạt được bằng phản
ứng hóa học.
b) Đặc tính cuối cùng thu
được bằng quá trình vật lý hoặc bằng quá trình hóa học.
c) Khi sản phẩm đã đạt được
đặc tính cuối cùng của nó, tốc độ phát thải riêng được dự đoán là thấp hơn đáng
kể trong giai đoạn bảo dưỡng, biến tính hoặc phản ứng được mô tả ở giai đoạn a)
và b).
B.2 Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Sơn, vecni, và sơn
thấm lót
B.2.1.1 Phân loại sản phẩm
sơn
Sản phẩm phải được phân loại
bằng độ dày lớp màng do nhà sản xuất khuyến nghị. Sau đó tiến hành phép thử
phát thải ở độ dày khô quy định như được đưa ra cho các lớp ở Bảng B.1.
Bảng
B.1 - Các lớp cho độ dày lớp màng khô
Loại
lớp màng
Độ
dày trung bình lớp màng khô theo khuyến nghị của nhà sản xuất
ẟm
Độ
dày lớp màng khô được chọn cho thử nghiệm
ẟc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
5 µm
5
µm
Thấp
5
- 20 µm
15
µm
Trung bình
20
- 60 µm
40
µm
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
µm
CHÚ THÍCH Thông tin
trong Bảng B.1 được lấy từ EN 927-1:1996 [1].
Lượng sơn sử dụng khuyến
nghị được đưa ra bởi nhà sản xuất tính theo mét vuông trên lít sản phẩm ướt. Độ
dày lớp màng khô tạo thành sau đó được tính theo công thức:
δm = (ϕ / S)
10 (B.1)
Trong đó
ẟm là
độ dày màng khô theo khuyến nghị của nhà sản xuất, tính bằng micromet, µm;
ɸ là
hàm lượng chất rắn của sản phẩm, biểu thị theo phần thể tích
tính theo phần trăm, (được đưa ra bởi nhà sản
xuất).
S là tỷ lệ
trải ra khuyến nghị của sản phẩm, tính bằng mét vuông trên lít sản phẩm ướt.
Loại độ dày lớp màng trong
đó sản phẩm được thử phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Tùy thuộc vào
mục đích của phép thử, sơn có thể được thử nghiệm riêng rẽ hoặc trong một hệ thống.
Hệ thống sơn được thử như sản phẩm kết hợp (Phụ lục C).
Đối với một số mục đích nhất
định, ví dụ đánh giá ảnh hưởng đến sức khỏe, sơn hoặc vecni có thể được dùng
như một sản phẩm kết hợp (Phụ lục C). Trong trường hợp này, cần sử dụng chất nền
thực tế hơn, như gỗ tạo nên tấm, tấm thạch cao hoặc vật liệu trải sàn. Việc sử
dụng các chất nền như vậy, trong phần lớn trường hợp sẽ cho tốc độ phát thải
riêng khác nhau như được so sánh với thủy tinh, thép không gỉ hoặc polyeste.
CHÚ THÍCH 3 Sơn thấm gỗ,
dầu và sáp có thể được thử như sản phẩm kết hợp (Phụ lục C), nghĩa là trên chất
nền khác ngoài các chất nền được đưa ra dưới đây.
B.2.1.2 Chuẩn bị mẫu thử
Sản phẩm phải được áp dụng
trên chất nền thủy tinh, hoặc thép không gỉ hoặc tấm polyeste có đủ độ cứng vững
chắc (tối thiểu 150 µm). Áp dụng sản phẩm cho chất nền sử dụng thiết bị phù hợp
để thu được độ dày đồng đều của sản phẩm được áp dụng. Các ví dụ là chổi, piston
phun, trục lăn, các sản phẩm áp dụng khác và thanh vẽ sơn.
Lượng sản phẩm ướt áp dụng
cho diện tích nhất định để nhận được độ dày lớp màng khô đã quy định được tính
theo Công thức sau:
m = (δc . A. ρ)/(ϕ . 100) (B.2)
Trong đó
m là lượng
sản phẩm ướt được áp dụng, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện
tích đã sơn, tính bằng centimet vuông;
ρ là
tỉ trọng của sản phẩm ướt, tính bằng gam trên centimet khối, (do nhà sản xuất
đưa ra)
ɸ là
hàm lượng rắn của sản phẩm, biểu thị theo phần thể tích
tính bằng phần trăm, (do nhà sản xuất đưa
ra).
Để đánh giá lượng sơn
chính xác được bổ sung vào chất nền thử, chất nền phải được cân trước và sau
khi áp dụng sản phẩm. Lượng thực tế được áp dụng phải không khác so với giá trị
tính được m không quá ± 15 %.
Tỉ trọng cũng có thể được
đo theo ISO 2811. Lượng rắn tính theo phần thể tích cũng có thể được đo theo
ISO 3233, hoặc được tính từ hàm lượng rắn tính theo phần khối lượng được đo
theo ISO 3251.
B.2.2 Keo dính
Trộn mẫu cho đồng nhất.
Chuyển tối thiểu mẫu 20 % khối lượng cuối cùng mong muốn lên tấm thủy tinh hoặc
thép không gỉ đã được cân trước và trải rộng chúng bằng xẻng hoặc cái bay và
ghi lại khối lượng của mẫu. Mẫu phải nặng (300 ± 50) g/m2.
Thời gian chuẩn bị không
được quá 5 min.
Đối với chất keo dính sàn,
có thể sử dụng xẻng loại B1 (giữ ở góc 60° trong một lần xúc) (xem Tài liệu
tham khảo [2]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp,
điều quan trọng là bảo vệ ngăn phát thải không bị nhiễm bẩn. Có thể sử dụng dụng
cụ giữ mẫu để tránh tiếp xúc bề mặt ngăn phát thải với chất keo dính.
CHÚ THÍCH Ví dụ về phương
pháp thử đầy đủ đối với chất keo dính, hợp chất đổ nền, sàn
nhựa tổng hợp và thạch cao được nêu ở tài liệu tham khảo [2].
B.2.3 Hợp chất tạo nền,
chất tạo sàn nhựa tổng hợp và thạch cao
Trộn vật liệu theo EN 1937
hoặc EN 13892-1. Đặt lớp dày 3 mm và đồng nhất hỗn hợp lên thủy tinh hoặc thép
không gỉ. Dùng một khung làm bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ cho hợp chất tạo
nền có độ nhớt thấp. Cách khác, một khuôn trơ với kích thước xác định phù hợp với
buồng thử có thể được sử dụng. Sản phẩm có độ nhớt cao có thể được cắt thành một
mẫu có độ dày 3 mm dùng một bay phẳng.
B.2.4
Vật liệu đã được sàng ngoài B.2.3; và bê tông
Trộn vật liệu và đổ đầy
khuôn theo EN 13892-1. Khuôn phải được làm từ vật liệu không có phát thải có
kích thước phù hợp với buồng thử và có độ dày 50 ± 1 mm. Đảm bảo rằng khuôn là
bằng phẳng và được đổ đầy đến miệng/vành.
Một số vật liệu, ví dụ bê
tông có thể lắng trong vài giờ đầu với nước hình thành trên bề mặt. Trong trường
hợp đó, bề mặt được hoàn tất bằng dụng cụ làm bằng thép sau khi nước rỉ ra đã
được bay hơi.
B.2.5 Chất vữa
Mẫu thử phải được chuẩn bị
trong một khung làm bằng vật liệu trơ có độ dày 3 mm và chiều rộng 10 mm. Chiều
dài của mẫu thử phụ thuộc vào ngăn/buồng thử. Tốc độ phát thải riêng phải được
báo cáo theo µg/m.h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ một lớp đồng nhất dày 2
mm vữa mat tít trên tấm thủy tinh hoặc thép không gỉ. Sử dụng một cái xẻng hoặc
thiết bị khác. Sử dụng một khung làm bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ cho sản
phẩm có độ nhớt thấp. Cách khác, khung trơ với kích thước đã xác định phù hợp
theo buồng thử có thể được sử dụng.
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Sản phẩm kết hợp
C.1 Khái quát
Sự kết hợp của sản phẩm có
thể dẫn đến phát thải khác nhau so với tổng phát thải do các thành phần. Tổng
lượng và loại VOC cũng như số liệu phát thải theo thời gian có thể bị
ảnh hưởng lẫn nhau do sự tương tác của các thành phần. Vì có rất
nhiều sự kết hợp, không thể tạo được một phép thử tiêu chuẩn thực hiện theo. Do
vậy Phụ lục này chỉ đưa ra những nguyên tắc chung cho thử nghiệm, mô tả cách thức
một bê tông có thể được tạo ra và tham khảo các ví dụ về tiêu chuẩn công nghiệp
cho thử nghiệm các sản phẩm kết hợp.
VÍ DỤ Ví dụ về sản phẩm kết
hợp là:
- Keo dán sàn có chất kết
dính với một chất nền bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dầu thấm hoặc vết ứng dụng
cho gỗ.
C.2 Nguyên tắc
Phép thử của sản phẩm kết
hợp cần phải được thực hiện bằng cách so sánh một mẫu thử với mẫu chuẩn.
Mẫu chuẩn gồm sự kết hợp đã biết của các thành phần đã xác định. Trong mẫu thử,
thường chỉ một thành phần được thay đổi để so sánh với mẫu chuẩn, hoặc bằng
cách thay thế một vật liệu, ví dụ chất kết dính, hoặc bằng cách thêm một thành
phần mới, ví dụ một hợp chất tạo nền. Mẫu chuẩn và mẫu thử cần phải được xử lý
theo cùng một cách như nhau.
Phép thử bắt đầu với sự
chuẩn bị một mẫu thử và mẫu chuẩn. Phát thải từ mẫu chuẩn và mẫu thử được đo và
so sánh. Phép thử cần liên tục với khoảng thời gian đủ dài để phát hiện các tác
động dài hạn lên phát thải nếu sự phát thải này phù hợp với mục đích của phép
thử. Thực hiện việc so sánh về sự phát thải TVOC và từng VOC, đặc
biệt chúng không được xuất hiện khi phép thử chỉ có vật liệu. Những sự phát thải
mới chỉ ra sự kết hợp đã bắt đầu một quá trình phát thải, ví dụ kiềm phản ứng
chất keo dính hoặc chất dẻo trong PVC.
Nếu nghiên cứu hiệu ứng
dài hạn của phát thải, cần phải lựa chọn các điều kiện chung đối với mẫu để có
thể xảy ra các phản ứng hóa học tạo ra sự phát thải này. Sử dụng các điều kiện
cho mức độ ẩm cao trong hệ thống thường thực hiện. Ví dụ khi thử kết hợp là
quan trọng, là khi lớp phủ hoặc lớp bề mặt được áp dụng cho một bê tông đúc
khuôn. Trong trường hợp như vậy, có thể dùng bê tông tiêu chuẩn như được quy định
dưới đây trong mẫu chuẩn. Cũng có thể sử dụng trong mẫu thử ngoại trừ một bê
tông đang trong điều kiện thử.
C.3 Ví
dụ mẫu bê tông chuẩn
Thành phần của bê tông cần
phải tương tự như bê tông được sử dụng cho phép thử xi măng theo EN 196-1 [3],
nghĩa là 1 phần xi măng, 3 phần cát tiêu chuẩn và 0,5 phần nước. Xi măng phù hợp
hơn là xi măng porlan thông thường.
Bê tông được trộn và đóng
theo EN 13892-1. Khung cần phải không chứa vật liệu phát thải và có độ dày (100
± 1) mm. Kích thước khác của khung được chọn để khớp với quy trình thử phát thải.
Để bê tông không có che phủ
trong khoảng ba giờ trong buồng khí hậu, sao cho chúng có thể bắt đầu lắng và
bay hơi nước. Đập bề mặt bằng bàn đập bằng thép về phía các mép của khung để tạo
một bề mặt mịn, phẳng. Nếu bất kỳ phần nào của bề mặt thấp hơn mép, làm đầy
chúng bằng bê tông vụn rời. Cuối cùng làm sạch mép của khung và cân mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Ví dụ quy trình thử
Một ví dụ phương pháp thử
đầy đủ đối với sản phẩm kết hợp được đưa ra ở Tài liệu tham khảo [4].
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] EN 927-1:1996,
Paints and varnishes - Coating materials and coating systems for exterior
wood
[2] GEV-Prüfmethode:2004-05,
Bestimmung flüchtiger organischer Verbindungen zur Charakterisierung
emissionskontrollierter Verlegewerkstoffe;Gemeinschaft
Emissionskontrollierte Verlegewerkstoffe e.V. (GEV), http://www.emicode.com GEV - Testing Method:2004-05,
Determination of Volatile Organic Compounds for Control
of Emissions from Products for Flooring Installation, German
Association for the Control of Emissions in Products for Flooring Installation,
http://www.emicode.de
[3] EN 196-1,
Methods of testing cement - Part 1: Determination of strength
[4] Swedish industry protocol Measuring
the emission characteristics of composite floor structures; Swedish
Flooring Association,http://www.golvbranschen.se
1) Đã có TCVN 10519:2014 (ISO
3251:2008) Sơn, vecni và chất dẻo - Xác định hàm lượng chất không
bay hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66