TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10518-1:2014
ISO 3233-1:2013
SƠN VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH PHẦN TRĂM THỂ
TÍCH CHẤT KHÔNG BAY HƠI - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TẤM THỬ ĐƯỢC SƠN PHỦ ĐỂ
XÁC ĐỊNH CHẤT KHÔNG BAY HƠI VÀ XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG MÀNG KHÔ THEO ĐỊNH
LUẬT ACSIMÉT
Paints
and varnishes -
Determination of the percentage volume of non-volatile matter - Part
1: Method using a coated test panel to determine non -volatile matter and to
determine dry film density by the Archimedes principle
Lời nói đầu
TCVN 10518-1:2014 hoàn toàn tương đương
ISO 3233-1:2013.
TCVN 10518-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10518-1:2014
(ISO 3233-1:2013) Phần 1: Phương pháp sử dụng tấm thử được sơn phủ để xác
định chất không bay hơi và xác định khối lượng riêng màng khô theo định luật
Acsimét.
Bộ tiêu chuẩn ISO
3233 Paints and varnishes - Determination of the percentage volume of
non-volatile matter, còn gồm phần sau:
- ISO 3233-2:2014 Part
2: Method using the determination of non-volatile matter content in accordance
with TCVN 10519 (ISO 3251) and determination of dry film density on coated test
panels by the Archimedes principle (Phần 2: Phương pháp sử dụng phép xác định
hàm lượng chất không bay hơi phù hợp với ISO 3251 và phép xác định khối lượng
riêng màng khô trên tấm thử được sơn phủ theo định luật Acsimét).
Lời giới thiệu
Phương pháp này được
sử dụng để xác định khối lượng riêng và xác định thể tích của màng khô có thể
nhận được từ thể tích sơn dạng lỏng nhất định. Thể tích này được coi là thông
số có ý nghĩa nhất của việc phủ (diện tích bề mặt được sơn phủ tại độ dày màng
khô qui định trên đơn vị thể tích) của sơn, vecni hoặc sản phẩm có liên quan.
Giá trị nhận được bằng phương pháp này có thể không giống như các giá trị đã
được tính toán trên cơ sở cộng khối lượng và thể tích nguyên liệu thô trong một
công thức. Thể tích chiếm bởi sự kết hợp của nhựa và dung môi có thể là giống
nhau, lớn hơn hoặc nhỏ hơn thể tích kết hợp của các thành phần riêng biệt, do
sự co hoặc giãn nở của nhựa và dung môi. Yếu tố thứ hai ảnh hưởng đến thể tích
của công thức màng khô là mức độ mà các không gian giữa các hạt bột màu được
làm đầy với chất kết dính. Yếu tố thứ ba là sử dụng các thành phần dễ bay hơi trong
các hệ thống phản ứng, bằng phản ứng của chúng, thay đổi thành vật liệu tạo màng
không bay hơi, như là các amin và dung môi hoạt hóa trong hệ sơn hai thành phần
có hàm lượng khô cao.
Ở trên và gần với
nồng độ thể tích tới hạn của bột màu, thể tích của màng sơn khô sẽ lớn hơn thể
tích lý thuyết, do việc tăng các chỗ trống không được lấp hết giữa các hạt bột
màu. Do vậy, màng sơn có độ xốp cao không phù hợp với phương pháp này.
Các giá trị nhận được
đối với chất không bay hơi theo thể tích phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian gia
nhiệt và đối với các vật liệu đang được thử nghiệm thì nên xem xét các điều
kiện này một cách cẩn thận.
SƠN
VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH PHẦN TRĂM THỂ TÍCH CHẤT KHÔNG BAY HƠI - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP
SỬ DỤNG TẤM THỬ ĐƯỢC SƠN PHỦ ĐỂ XÁC ĐỊNH CHẤT KHÔNG BAY HƠI VÀ XÁC ĐỊNH KHỐI
LƯỢNG RIÊNG MÀNG KHÔ THEO ĐỊNH LUẬT ACSIMÉT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định lượng chất không bay hơi theo thể tích, NVv, của vật
liệu phủ và các sản phẩm liên quan bằng cách xác định khối lượng riêng của lớp
phủ khô đối với các dải nhiệt độ và thời gian làm khô hoặc sấy khô theo quy
định. Phương pháp này xác định lượng chất không bay hơi ngay sau khi sơn phủ.
Sử dụng các kết quả
chất không bay hơi theo thể tích nhận được theo tiêu chuẩn này, có thể tính
được tỷ lệ phân bố của vật liệu phủ.
Phương pháp qui định
trong tiêu chuẩn này là phương pháp được ưu tiên đối với vật liệu làm khô trong
không khí. Việc sử dụng cho các vật liệu khác vẫn cần phải được thử nghiệm.
Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho vật liệu phủ có nồng độ thể tích tới hạn của bột màu bị phóng đại.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi , bổ
sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO
15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni – Lấy mẫu.
TCVN 5669 (ISO 1513),
Sơn và vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10237-2 (ISO 2811-2), Sơn và
vecni − Xác định khối lượng riêng − Phần 2: Phương pháp nhúng ngập quả dọi.
TCVN 10237-3 (ISO 2811-3), Sơn và
vecni − Xác định khối lượng riêng − Phần 3: Phương pháp dao động.
TCVN 10237-4 (ISO 2811-4), Sơn và
vecni − Xác định khối lượng riêng − Phần 4: Phương pháp cốc chịu áp lực.
ISO 4618, Paint
and varnishes – Term and definitions (Sơn và vecni – Thuật ngữ và định nghĩa).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này,
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 4618 và các thuật ngữ, định
nghĩa sau.
3.1. Chất không bay
hơi (non-volatile
matter)
NV
Cặn tính theo khối
lượng nhận được bằng cách làm bay hơi trong các điều kiện xác định. [ISO
4618:2006]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Chất không bay
hơi theo thể tích (non-volatile
matter by volume)
NVV
Phần trăm cặn tính
theo thể tích nhận được bằng cách làm bay hơi trong các điều kiện xác định
3.3. Tỷ lệ phân bố (spreading rate)
s
Diện tích bề mặt có
thể được bao phủ bởi một lượng vật liệu phủ nhất định nhằm đạt được màng khô có
độ dày theo yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Được biểu
thị bằng m2/L hoặc m2/kg.
3.4. Khối lượng riêng
màng khô thực tế (practical
dry-film density)
rp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Vật chứa (đĩa hoặc
tấm phẳng) được cân trong không khí và trong nước (hoặc chất lỏng thích hợp
khác có khối lượng riêng đã biết), được phủ bằng sản phẩm được thử nghiệm, làm
khô và cân lại trong không khí và trong cùng một chất lỏng. Từ những phép đo
này tính khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của lớp phủ khô. Chất không
bay hơi theo thể tích được tính từ thương số của khối lượng riêng vật liệu phủ
và khối lượng riêng của màng khô.
5. Thiết bị, dụng cụ
và thuốc thử
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm cùng với các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến
0,1 mg.
Cân đĩa đơn là thuận
tiện nhất và thay đổi hữu dụng là thay thế cân đĩa bằng dụng cụ đối trọng tiêu
chuẩn như được thể hiện trong Hình 1.

CHÚ DẪN:
1. tay cân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. đĩa
4. chất lỏng ngâm
Hình
1 – Giá treo cân đặc biệt
5.2. Vật mang sơn (xem 7.2).
5.2.1. Đĩa, có đường kính
khoảng 60 mm và có độ dày khoảng 0,7 mm, có một lỗ nhỏ 2 mm đến 3 mm tính từ
cạnh.
CHÚ THÍCH: Đĩa bằng
thép không gỉ được chứng minh là phù hợp; tuy nhiên, nó cũng có bất lợi do c ó
khối lượng riêng lớn vượt quá lớp phủ lỏng thông thường. Đĩa bằng vật liệu nhẹ
hơn, bao gồm chất dẻo, ví dụ poly(ethylene terephthalate) được phép sử dụng
miễn là vật liệu này không thay đổi về thể tích khi tiếp xúc với dung môi có
chứa trong lớp phủ lỏng, hoặc trong quá trình gia nhiệt và làm khô.
5.2.2. Tấm phẳng, có kích cỡ (75 ± 5) mm, (120 ± 5) mm, có lỗ nhỏ 2 mm đến 3 mm tính
từ cạnh ngắn hơn trên trục dọc của tấm.
Tấm kính có thể được
sử dụng vì chúng rất phẳng. Tuy nhiên, khoan lỗ trên tấm kính rất khó, vì vậy,
nếu sử dụng, tốt nhất là treo tấm kính bằng quai hoặc khung bằng dây thép mỏng
(xem Hình 2). Do ảnh hưởng của sức căng bề mặt nên đường kính của dây thép
không được vượt quá 0,3 mm.
Các tấm phẳng có kích
cỡ này có thể khó vừa trong hộp cân. Do vậy, có thể sử dụng các tấm phẳng nhỏ
hơn miễn là diện tích phủ không nhỏ hơn 5 600 mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Cốc, có kích cỡ phù hợp
để ngâm vật chứa có khoảng trống ít nhất 10 mm và có thể để vừa trong hộp cân.
5.5. Giá đỡ, để giữ cốc dưới
quai treo cân mà không làm kẹt giảm chấn đĩa, nếu đối trọng như được khuyến
nghị trong 5.1 không có sẵn.
5.6. Chất lỏng ngâm, có khối lượng riêng
thích hợp, mà trong đó vật mang sơn được ngâm. Nước cất thích hợp với hầu hết
vật liệu phủ. Cũng có thể sử dụng chất lỏng hữu cơ nếu nó không tác động đến
lớp màng sơn khi ngâm.
5.7. Bình hút ẩm, có chứa vật liệu
hút ẩm.
5.8. Tủ sấy không khí, có khả năng duy trì
nhiệt độ thử nghiệm theo qui định hoặc theo thỏa thuận (xem Phụ lục A) chính
xác đến ± 2 oC (đối
với nhiệt độ đến 150 oC) hoặc chính xác đến ± 3,5 oC (đối với nhiệt độ
trên 150 oC và đến 200 oC). Phải sử dụng tủ sấy không khí
có thông khí cưỡng bức.
CẢNH BÁO: Để phòng
tránh cháy nổ, cần đặc biệt chú ý cẩn thận khi thao tác các sản phẩm có chứa
vật liệu bay hơi dễ cháy.
Đối với các phép thử
trọng tài, các bên phải sử dụng cùng một loại t ủ sấy không khí.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. tay cân
2. dụng cụ đối trọng
tiêu chuẩn
3. khung dây
4. tấm phẳng
5. chất lỏng ngâm
Hình
2 – Giá đỡ cân đặc biệt
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu đại diện của
vật liệu phủ được thử nghiệm theo qui định trong TCVN 2090 (ISO 15528). Kiểm
tra và chuẩn bị mẫu thử theo qui định trong TCVN 5669 (ISO 1513).
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện ba phép xác
định.
Mẫu có thể được phủ
lên đĩa hoặc tấm phẳng bằng cách nhúng, quét hoặc tạo màng sơn theo qui định
trong 7.4.
Ví dụ về các nhiệt độ
thử nghiệm và thời gian gia nhiệt sử dụng cho các loại vật liệu phủ được nêu
trong Phụ lục A.
7.2. Lựa chọn vật
mang sơn
Lựa chọn vật mang sơn
(đĩa hoặc tấm phẳng) sẽ phụ thuộc vào loại lớp phủ được đo. Nên sử dụng đĩa đối
với sơn có độ nhớt thấp và sơn bằng phương pháp phun. Tấm phẳng có thể dùng cho
chất xúc biến và những lớp phủ khác mà có thể bóc ra bằng dao gạt hoặc đối với
sơn được tạo màng bằng cách nhúng hoặc phủ quay.
7.3. Xác định thể
tích vật mang chưa phủ sơn
7.3.1. Làm khô vật mang sơn
(5.2) và móc treo (5.3) trong tủ sấy (5.8), nếu yêu cầu, tại nhiệt độ được
khuyến nghị trong thời gian 10 min, để nguội trong bình hút ẩm (5.7) và cân vật
mang sơn trong không khí. Ghi lại khối lượng này là m 1.
7.3.2. Rót vào cốc (5.4) đủ
lượng chất lỏng (5.6) để đảm bảo rằng chất lỏng cao hơn đỉnh vật mang sơn treo
ít nhất là 10 mm (xem Hình 3). Đánh dấu mức ở thành cốc và kiểm tra để mức này
luôn được duy trì trong suốt quá trình xác định. Nhiệt độ của chất lỏng nên là
(23 ± 1) oC.
Treo vật mang sơn trong chất lỏng (xem Chú thích) và cân lại. Ghi lại khối
lượng này là m2.
CHÚ THÍCH: Nếu nước
được sử dụng làm chất lỏng để ngâm, nhỏ 1 giọt hoặc 2 giọt chất làm ẩm thích
hợp sẽ giúp đảm bảo làm ướt nhanh chóng và toàn bộ vật mang sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 – Sơ đồ cân vật mang sơn trong chất lỏng ngâm
7.4. Sơn mẫu thử
7.4.1. Tổng quát
Sơn phủ, theo qui
định trong 7.4.2 đối với đĩa hoặc 7.4.3 đối với tấm phẳng, lượng chất phủ cần
đạt được độ dày màng xác định, nếu biết.
Vật liệu có độ nhớt
có thể được làm loãng bằng lượng đã biết của chất làm loãng có khối lượng riêng
xác định.
Vật liệu xúc biến có
thể được nhỏ trên nền bằng xylanh hoặc pipet trước khi trải đều bằng dụng cụ
tạo màng.
7.4.2. Đĩa
Phương pháp sơn phủ
nên dùng là nhúng, nhưng cũng có thể sơn phủ mẫu bằng phương pháp quét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mục đích
là, khi làm khô, nhận được lớp phủ có độ dày xác định đồng nhất. Thông thường
với một lớp màng 30 µm sẽ nhận được thể tích lớn hơn 0,15 mL của lớp màng khô.
Trong một số trường hợp, có thể cần phải nhúng hai lần để đạt được độ dày xác
định. Trong một số trường hợp khác, trước tiên có thể cần phải làm loãng lớp
phủ dạng lỏng bằng chất pha loãng thích hợp để đạt được các điều kiện đúng.
Khối lượng của lớp phủ khô yêu cầu phù hợp với giới hạn độ dày sẽ dao động theo
khối lượng riêng của nó.
Ngay lập tức cân đĩa
và ghi lại khối lượng này là m3.
7.4.3. Tấm phẳng
Sơn phủ mẫu lên tấm
phẳng (5.2.2) bằng cách nhúng hoặc bằng dao gạt hoặc vật dụng để tạo dạng thanh
hoặc bằng cách phủ quay.
Cân tấm phẳng ngay và
ghi lại khối lượng này là m3.
7.4.4. Làm khô
Treo vật mang sơn đã
được phủ bằng sợi dây dùng để nhúng vật mang sơn vào mẫu hoặc bằng bất kỳ thiết
bị phù hợp nào khác. Không sử dụng móc treo cân (5.3) cho mục đích này. Để lớp
màng khô trong điều kiện thích hợp (xem Phụ lục A).
7.5. Xác định thể
tích của lớp phủ khô
7.5.1. Sau khi làm khô, gỡ
vật mang sơn đã được sơn phủ ra khỏi thiết bị được sử dụng để treo trong quá
trình làm khô, để nguội trong bình hút ẩm cùng với móc treo (5.3) và sau đó cân
trong không khí. Ghi lại khối lượng này là m4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Xác định khối lượng
riêng vật liệu phủ bằng chất lỏng
Xác định, chính xác
đến 1 mg/mL, khối lượng riêng của mẫu bằng một trong những phương pháp được quy
định trong TCVN 10237-1 (ISO 2811-1) đến TCVN 10237-4 (ISO 2811-4), tại nhiệt
độ chính xác tương tự như khối lượng riêng của chất lỏng ngâm. Ghi lại khối
lượng riêng này là r2.
8. Tính kết quả
8.1. Tính khối lượng
riêng màng khô thực tế, hàm lượng chất không bay hơi và chất không bay hơi theo
thể tích
Tính khối lượng riêng
màng khô thực tế, rp, tính bằng gam trên
centimét khối, theo công thức (1):
rp =
x r1 (1)
Tính hàm lượng chất
không bay hơi, NVm, bằng phần trăm khối lượng, theo công thức (2):
NVm
=
x 100 (2)
Tính khối lượng riêng
trung bình màng khô thực tế,
, và hàm
lượng trung bình chất không bay hơi, 
, của ba kết quả đơn
lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NVv
=
x
(3)
trong đó:
m1 là khối lượng của
vật mang chưa phủ sơn trong không khí, tính bằng gam;
m2 là khối lượng biểu
kiến của vật mang chưa phủ sơn đã ngâm trong chất lỏng ngâm, tính
bằng gam;
m3 là khối lượng của
vật mang đã sơn phủ ướt, tính bằng gam;
m4 là khối lượng của
vật mang đã sơn phủ khô trong không khí, tính bằng gam;
m5 là khối lượng biểu
kiến của mang đã sơn phủ khô đã ngâm trong chất lỏng ngâm, tính bằng gam;
NVm là hàm
lượng chất không bay hơi của vật liệu phủ, tính bằng phần trăm khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NVV là
chất không bay hơi theo thể tích của vật liệu phủ, tính bằng phần trăm thể
tích;
pp là khối
lượng riêng màng khô thực tế của lớp phủ tại nhiệt độ thử nghiệm , tính bằng gam
trên centimét khối;

là khối lượng riêng trung bình màng
khô thực tế của lớp phủ tại nhiệt độ thử nghiệm , tính bằng gam trên centimét
khối;
p1 là khối
lượng riêng của chất lỏng ngâm tại nhiệt độ thử nghiệm , tính bằng gam trên centimét
khối;
p2 là khối
lượng riêng của vật liệu lớp phủ lỏng tại nhiệt độ thử nghiệm, tính bằng gam
trên centimét khối.
8.2. Tính tỷ lệ phân
bố
Tỷ lệ phân bố, s,
là giá trị chỉ được tính từ chất không bay hơi theo khối lượng hoặc thể tích.
Tỷ lệ phân bố là
thương số của diện tích bề mặt được phủ và khối lượng hoặc thể tích được yêu
cầu, tính bằng mét vuông trên kilogam hoặc mét vuông trên lít.
Tính tỷ lệ phân bố
liên quan đến khối lượng, sm, bằng cách sử dụng công thức (4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tỷ lệ phân bố
liên quan đến thể tích, sV, sử dụng công thức (5):
sv
=
(5)
trong đó:
A là diện tích bề mặt
được phủ, tính bằng centimét vuông;
m0 là khối lượng được
yêu cầu phủ, tính bằng gam;
V0 là thể tích được yêu
cầu phủ, tính bằng lít;
NVm là hàm
lượng chất không bay hơi của vật liệu phủ, tính bằng phần trăm khối lượng;
NVv là
chất không bay hơi theo thể tích của vật liệu phủ, tính bằng phần trăm thể
tích;
td là độ dày màng khô
của lớp phủ, tính bằng micromét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P2 là khối
lượng riêng của vật liệu phủ chất lỏng tại nhiệt độ thử nghiệm , tính bằng gam
trên centimét khối.
9. Độ chụm
9.1. Giới hạn độ lặp
lại
Giới hạn độ lặp lại, r,
có thể chấp nhận được là giá trị mà dưới giá trị đó sự chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm (mỗi kết quả là trung bình của hai phép xác định
hợp lệ), đạt được trên cùng vật liệu thử nghiệm bởi cùng người thực hiện trong
cùng phòng thử nghiệm, trong khoảng thời gian ngắn sử dụng phương pháp thử tiêu
chuẩn.
Hai kết quả đối với
chất không bay hơi theo thể tích, được tính từ khối lượng riêng lớp màng khô
thực tế, có thể được coi là chấp nhận được, nghĩa là nằm trong giới hạn độ lặp
lại, nếu chúng không khác quá giá trị sau đây:
0,48
+ (0,008 6 x NVV)
9.2. Giới hạn độ tái
lập
Giới hạn độ tái lập, R,
có thể chấp nhận được là giá trị mà dưới giá trị đó sự chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm (mỗi kết quả là trung bình của hai phép xác định
hợp lệ), đạt được trên cùng vật liệu thử nghiệm bởi người thực hiện khác nhau,
trong phòng thử nghiệm khác nhau, sử dụng phương pháp thử tiêu chuẩn.
Hai kết quả đối với
chất không bay hơi theo thể tích, được tính từ khối lượng riêng lớp màng khô
thực tế, có thể được coi là chấp nhận được, nghĩa là nằm trong giới hạn độ tái
lập, nếu chúng không khác quá giá trị sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) tất cả các chi
tiết cần thiết để nhận dạng vật liệu phủ được thử nghiệm (nhà sản xuất, mã sản
phẩm, số lô, v.v…);
b) viện dẫn tiêu
chuẩn này [TCVN 10518-1:2014 (ISO 3233-1:2013)];
c) phương pháp được
sử dụng để xác định khối lượng riêng của vật liệu phủ (xem 7.6);
d) loại vật mang sơn
được sử dụng (đĩa hoặc tấm phẳng);
e) chất lỏng ngâm
được sử dụng;
f) loại tủ sấy không
khí được sử dụng;
g) phương pháp được
sử dụng để sơn phủ vật mang sơn có mẫu theo thử nghiệm, bao gồm các điều kiện
làm khô/sấy khô được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) kết quả thử
nghiệm, theo qui định trong Điều 8;
j) bất kỳ sai lệch
nào so với phương pháp thử nghiệm đã được qui định;
k) bất kỳ đặc tính
bất thường (dị thường) quan sát được trong quá trình thử nghiệm;
l) ngày thử nghiệm.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
Ví dụ về điệu kiện
thử nghiệm
Phụ lục này đưa ra ví
dụ về điều kiện làm khô có thể được sử dụng (xem Bảng A.1) đối v ới các loại
vật liệu phủ khác nhau đã quy định phương thức làm khô (xem Bảng A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ khô
Điều kiện làm khô
1
Theo hướng dẫn sấy
khô của nhà sản xuất
Trong trường hợp
không có thông tin từ nhà sản xuất, làm khô nhanh trong
10 min đến 15 min
và nhiệt độ sấy khô tại (105 ±
2) oC trong 60 min
2
7 ngày tại nhiệt độ
(23 ± 2) oC
và độ ẩm tương đối (50 ± 5) % RH
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp
không có thông tin từ nhà sản xuất, làm khô nhanh trong 10 min đến 15 min,
sau đó tiếp tục làm khô trong thời gian từ 5 min đến 10 min tại nhiệt độ từ
70 oC đến 80 oC và sấy khô tại nhiệt độ (125 ± 5) oC trong 60 min. Nếu
không tiếp tục làm khô sau giai đoạn làm khô nhanh, thời gian sấy khô sẽ phải
ít nhất là 120 min.
Bảng
A.2 – Phương thức làm khô và cấp độ khô
Phương
thức làm khô
Cấp
độ khô
Sấy khô
Ví dụ: sơn
alkyd/amino
1
Làm khô ôxi hóa và
bay hơi
Ví dụ: sơn làm khô
trong không khí alkyd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bay hơi và kết tụ
Ví dụ: sơn nhũ
tương
2
Phản ứng hóa học
Ví dụ: sơn epoxy
hai thành phần
2
Chỉ bay hơi
Ví dụ: sơn cao su
clo hóa
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: sơn nước
3
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Tổng
quan các phương pháp hiện có để xác định hàm lượng chất không bay hơi và thể
tích chất không bay hơi
Tiêu
chuẩn
Kết
quả
Xác
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
toán
(lý
thuyết)
TCVN 10518-1 (ISO
3233-1)
Phần trăm thể tích
của chất không bay hơi NVv
Khối lượng của đĩa
hoặc tấm phẳng không được phủ trong không khí m1
Khối lượng của đĩa
hoặc tấm phẳng không được phủ ngâm trong chất lỏng ngâm m2
Khối lượng của đĩa
hoặc tấm phẳng được phủ ướt m3
Khối lượng của đĩa
hoặc tấm phẳng được phủ khô trong không khí m4
Khối lượng của đĩa
hoặc tấm phẳng được phủ khô ngâm trong chất lỏng ngâm m 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng
của vật liệu phủ r2
Khối lượng riêng
lớp màng khô thực tế
rp của phần thử, giá
trị trung bình của 3 phép xác định
Hàm lượng chất
không bay hơi NVma của phần thử, giá trị trung bình của
3 phép xác định
Chất không bay hơi
theo thể tích NVV, được tính từ giá trị trung bình ở trên
Tỷ lệ phân bố liên
quan đến khối lượng sm
Tỷ lệ phân bố liên
quan đến thể tích s V
ISO 3233-2
Phần trăm thể tích
thực tế của chất không bay hơi NVV,p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của tấm
phẳng không được phủ ngâm trong chất lỏng ngâm m2
Khối lượng của tấm
phẳng phủ khô trong không khí m 3
Khối lượng của tấm
phẳng phủ khô được ngâm trong chất lỏng ngâm m4
Khối lượng riêng
của chất lỏng ngâm r1
Khối lượng riêng
của vật liệu phủ r2
NV của vật liệu phủ
theo TCVN 10519 (ISO 3251)
Khối lượng riêng
lớp màng khô thực tế rp của phần thử, 2
phép xác định
Chất không bay hơi
thực tế theo thể tích NVV,p, giá trị trung bình của 2 phép xác
định
Tỷ lệ phân bố thực
tế liên quan đến khối lượng sq,m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10519 (ISO
3251)
Hàm lượng chất
không bay hơi NV
Khối lượng của đĩa
trống m 1, đĩa có vật liệu phủ ướt m 2 và đĩa có chất
lắng sau khi làm khô m3
Giá trị trung bình
của hai phép thử
Hàm lượng chất
không bay hơi NV
ISO 23811 (sẽ được
thay bằng ISO 3233-3)
Phần trăm thể tích
lý thuyết của chất không bay hơi NVV,t
NV của vật liệu phủ
theo TCVN 10519 (ISO 3251)
Khối lượng riêng
của vật liệu phủ r1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng
lớp màng lý thuyết pt của phần thử, phép xác định đơn nhất
Chất không bay hơi
lý thuyết theo thể tích NVV
Tỷ lệ phân bố lý
thuyết liên quan đến khối lượng st,m
Tỷ lệ phân bố lý
thuyết liên quan đến thể tích st,V
a ký hiệu “m”
đã được đưa ra do TCVN 10518-1 (ISO 3233-1) và TCVN 10519 (ISO 3251) qui định
các điều kiện khác nhau đối với việc xác định NV.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 10519 (ISO
3251), Sơn, vecni và chất dẻo – Xác định hàm lượng chất không bay hơi
[2] ISO 23811:2009, Paints
and varnishes – Determination of percentage volume of non-volatile matter by
measuring the non-volatile matter content and the density of the coating
material, and calculation of the theoretical spreading rate (Sơn và vecni – Xác
định phần trăm thể tích chất không bay hơi bằng cách đo hàm lượng chất không
bay hơi và khối lượng riêng của vật liệu sơn phủ và tỷ lệ phân bố theo lý
thuyết).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
5. Thiết bị, dụng cụ
và thuốc thử
6. Lấy mẫu
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Lựa chọn vật
chứa
7.3. Xác định thể
tích vật chứa không phủ
7.4. Áp dụng
7.5. Xác định thể
tích của lớp phủ khô
7.6. Xác định khối
lượng riêng vật liệu phủ bằng chất lỏng
8. Tính kết quả
8.1. Tính khối lượng
riêng lớp màng khô thực tế, hàm lượng chất không bay hơi và chất không bay hơi
theo thể tích
8.2. Tính tỷ lệ phân
bố
9. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Giới hạn độ tái
lập
10. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo)
Ví dụ về điệu kiện thử nghiệm .
Phụ lục B (tham khảo)
Tổng quan các phương pháp hiện có để xác định hàm lượng chất không bay hơi và
thể tích chất không bay hơi
Thư mục tài liệu tham
khảo