TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10736-11:2023
ISO/FDIS 16000-11:2023
KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 11: XÁC ĐỊNH PHÁT THẢI CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ DỄ BAY HƠI
TỪ CÁC SẢN PHẨM XÂY DỰNG VÀ ĐỒ NỘI THẤT - LẤY MẪU, BẢO QUẢN MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU
THỬ
Indoor air - Part 11: Determination
of the emission of volatile organic compounds from building
products and furnishing - Sampling, storage of
samples and preparation of test specimens
Lời nói đầu
TCVN 10736-11:2023 thay thế cho
TCVN 10736 11:2016
TCVN 10736-11:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO/FDIS 16000-11:2023.
TCVN 10736-11:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-1: 2015 (ISO
16000-1:2004) Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu,
- TCVN 10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004)
Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt,
- TCVN 10736 -3:2015 (ISO
16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất
cacbonyl khác trong không khí trong nhà và không khí trong
buồng thử
-
Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011)
Phần 4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007)
Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi
(VOC);
- TCVN 10736-6:2023 (ISO 16000-6:2021)
Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ (VVOC, VOC, SVOC) trong không khí trong nhà
và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên ống hấp phụ, giải hấp nhiệt
và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007)
Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng
truyền trong không khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007)
Phần 8: Xác định thời
gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc
tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736-9:2023 (ISO/FDIS
16000-9:2023) Phần 9: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-11:2023 (ISO/FDIS 16000-11:2023)
Phần 11: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi từ các sản phẩm
xây dựng và đồ nội thất - Lấy
mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 10736-12:2016 (ISO
16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB),
polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDP) và hydrocacbon
thơm đa vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO
16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro
biphenyl giống dioxin
(PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập
mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO
16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro
biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro
dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Chiết, làm sạch và phân tích bằng sắc ký khí phân giải
cao và khối phổ.
- TCVN 10736-15:2017 (ISO
16000-15:2008) Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).
- TCVN 10736-16:2017 (ISO
16000-16:2008) Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng
cách lọc.
- TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) Phần
17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN 10736-18:2017 (ISO
16000-18:2011) Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp
va đập.
- TCVN 10736-19:2017 (ISO
16000-19:2012) Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-21:2017 (ISO
16000-21:2013) Phần 21: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu từ vật liệu.
- TCVN 10736-23:2017 (ISO
16000-23:2009) Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt
do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-24:2017 (ISO
16000-24:2009) Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu
cơ bay hơi (trừ fomaldehyt) do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-25:2017 (ISO 16000-25:2011) Phần
25: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bán bay hơi từ các sản phẩm xây dựng
- Phương pháp buồng thử nhỏ.
- TCVN 10736-26:2017 (ISO
16000-26:2012) Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- TCVN 10736-27:2017 (ISO
16000-27:2014) Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng kính hiển
vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- TCVN 10736-28:2023 (ISO
16000-28:2020) Phần 28: Xác định phát thải mùi từ các sản phẩm xây dựng sử dụng
buồng thử.
- TCVN 10736-29:2017 (ISO
16000-29:2014) Phần 29: Phương pháp thử dùng cho các thiết bị đo hợp chất hữu
cơ bay hơi (VOC).
- TCVN 10736-30:2017 (ISO
16000-30:2014) Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-32 2017 (ISO16000-32:2014)
Phần 32: Khảo sát tòa nhà để xác định sự xuất hiện của các chất ô nhiễm.
- TCVN 10736-33:2017 (ISO
16000-33:2017) Phần 33: Xác định phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS).
- TCVN 10736-34:2023 (ISO
16000-34:2018) Phần 34: Các chiến lược đo bụi trong không khí
- TCVN 10736-36:2023 (ISO
16000-36:2018) Phần 36: Phương pháp chuẩn sử dụng buồng thử nghiệm để đánh giá
tốc độ giảm vi khuẩn trong không khí có thể nuôi cấy bằng máy lọc không khí
- TCVN 10736-37:202023 (ISO
16000-37:2019) Phần 37: Đo nồng độ khối lượng bụi PM2.5
- TCVN 10736-38:2023 (ISO
16000-38:2019) Phần 38: Xác định các amin trong không khí trong nhà và trong
buồng thử nghiệm - Lấy mẫu chủ động trên các bộ lấy mẫu có chứa phin lọc tẩm
axit phosphoric
- TCVN 10736 39:2023 (ISO
16000-39:2019) Phần 39: Xác định các amin - Phân
tích các amin bằng sắc ký lỏng (siêu) hiệu năng cao kết hợp với phép đo khối phổ độ phân
giải cao hoặc hai lần khối phổ
- TCVN 10736-40:2023 (ISO
16000-40:2019) Phần 40: Hệ thống quản lý chất lượng không khí trong nhà.
Bộ ISO 16000 Indoor air còn có
các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 16000-42:2023 Indoor air -
Part 42: Measurement of the particle number concentration by condensation
particle counters
- ISO 16000-44:2023 Indoor air -
Part 44: Test method for measuring perceived indoor air quality for use in
testing the performance of gas phase air cleaners.
Lời giới thiệu
Việc xác định các hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi (VOC) phát thải từ các sản phẩm xây dựng sử dụng buồng thử phát thải
cùng với lấy mẫu, bảo quản mẫu đã được chuẩn hóa và chuẩn bị mẫu thử có các mục
đích sau:
- Để cung cấp cho nhà sản xuất, nhà xây dựng và
người sử dụng cuối cùng các số liệu về phát thải để đánh giá tác
động của sản phẩm xây dựng lên chất lượng không khí trong nhà.
- Để thúc đẩy sự phát triển các sản phẩm tiên tiến.
Các nghiên cứu về phát thải của các hợp
chất hữu cơ dễ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng hoặc đồ nội thất chưa qua sử dụng
trong buồng thử hoặc ngăn thử yêu cầu phải xử lý đúng sản phẩm
trước khi thử và trong giai đoạn thử.
Về nguyên tắc, phương pháp này có thể được
dùng phần lớn cho các sản phẩm xây dựng được sử dụng trong nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, để phù hợp với
điều kiện thực tế của Việt Nam, nhiệt độ và độ ẩm không khí thử nghiệm
được đổi thành 25 °C và 65 %. Việc
sửa đổi này không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
KHÔNG KHÍ
TRONG NHÀ - PHẦN 11: XÁC ĐỊNH PHÁT THẢI CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ DỄ BAY HƠI TỪ
CÁC SẢN PHẨM XÂY DỰNG VÀ ĐỒ NỘI THẤT - LẤY MẪU, BẢO
QUẢN MẪU
VÀ
CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Indoor air - Part 11:
Determination of the emission of volatile organic compounds from building
products and furnishing - Sampling, storage of
samples and preparation of test specimens
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định ba loại sản phẩm
xây dựng hoặc đồ nội thất: rắn, lỏng và kết hợp. Đối với từng loại, quy định kỹ
thuật được đưa ra cho quy trình lấy mẫu, điều kiện vận chuyển, bảo quản và chất
nền được sử dụng có thể ảnh hưởng đến sự phát thải hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
Đối với từng sản phẩm, chuẩn bị một mẫu thử cho từng loại được mô tả.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 10736-9 (ISO/FDIS 16000-9), Không
khí trong nhà - Phần 9: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp
buồng thử phát thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 196-1, Methods of testing cement
- Part 1: Determination of strength (Phương pháp thử xi măng - Phần 1 - Xác
định độ bền)
EN 1937, Test method for hydraulic
setting floor smoothing and/or levelling compounds - Standard mixing
procedures
(Phương pháp thử cho thiết lập thủy lực sàn làm mịn và/hoặc các hợp chất tạo bề
mặt phẳng - Quy trình trộn chuẩn)
EN 13892-1, Methods of test for
screed materials - Part 1: Sampling, making and curing specimens for test
(Các phương pháp thử đối với vật liệu làm phẳng sàn - Phần 1: Lấy mẫu, tạo mẫu
và bảo dưỡng mẫu thử)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Sản phẩm thể rắn (solid
product)
(sản phẩm xây dựng hoặc đồ nội thất) sản
phẩm đàn hồi hoặc sản phẩm cứng có đặc tính đáp ứng quy định kỹ thuật của người
sử dụng trực tiếp không có giai đoạn chuyển tiếp, ví dụ bảo dưỡng hoặc làm khô.
VÍ DỤ 1 Ví dụ về sản
phẩm là một số các sản phẩm cách ly, sàn linh hoạt và sản phẩm xây tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Sản phẩm thể lỏng (liquid
product)
(sản phẩm xây dựng hoặc đồ nội thất) sản
phẩm có đặc tính đáp ứng quy định kỹ thuật của người sử dụng sau một giai đoạn
chuyển tiếp, ví dụ bảo dưỡng hoặc làm khô.
VÍ DỤ Ví dụ về sản phẩm thể
lỏng là sơn, vecni, dầu, sáp, hợp chất đổ nền, tấm chất dẻo, vữa, bê tông, keo
dán, chất bịt kín, mát tít và tấm phủ bề mặt.
CHÚ THÍCH 1 Sản phẩm thể
lỏng có thể có dải độ nhớt rộng và được cung cấp cho người sử dụng trong các
thùng chứa, như hộp, ống, chai và được sử dụng tại chỗ.
CHÚ THÍCH 2 Một số sản
phẩm thể lỏng cần bổ sung nước trước khi sử dụng.
3.3
Sản phẩm kết hợp (combined
product)
(sản phẩm xây dựng hoặc đồ nội thất) sản
phẩm kết hợp được tạo thành tại chỗ bằng cách kết hợp nhiều sản phẩm thể rắn
(3.1) hoặc sản phẩm thể lỏng (3.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Khi sản phẩm
thể lỏng như sơn, dầu và sáp được quét lên bề mặt hấp thụ như gỗ và các tấm thạch
cao, hệ thống được xem là được kết hợp.
4 Lấy mẫu sản phẩm
và vận chuyển, bảo quản mẫu
4.1 Lấy mẫu sản
phẩm để thử
Mẫu sản phẩm được thu thập tại điểm của
nhà sản xuất phải được lấy càng sớm càng tốt sau quá trình sản xuất thông thường.
Ngày sản xuất mẫu và thu thập mẫu phải được ghi lại. Mẫu sản phẩm cũng có thể
được thu thập từ các cửa hàng bán lẻ.
CHÚ THÍCH Ví dụ về báo
cáo lấy mẫu được nêu trong EN 16516[1]
4.2 Đóng gói và vận
chuyển mẫu
Mẫu phải được bảo vệ kỹ để tránh sự
nhiễm bẩn hóa chất hoặc bất kỳ sự tiếp xúc vật lý nào, ví dụ nhiệt, ánh sáng và
độ ẩm.
Sản phẩm phải được đưa đến phòng thí
nghiệm trong vòng 14 ngày kể từ ngày lấy mẫu. Nếu kéo dài hơn thời gian này thì thời
gian phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
Đối với sản phẩm rắn, việc này có thể
thường đạt được bằng cách bọc từng mẫu riêng rẽ trong tấm nhôm mỏng và trong
túi polyetylen hoặc cách khác, bọc trong tấm nhôm có viền bằng polyetylen hoặc
tấm phim polyvinyl fluorua sạch.
Sản phẩm thể lỏng phải được vận chuyển trong các hộp, ống kín,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Mô tả mẫu
Mẫu phải được ghi nhãn với chi tiết loại
sản phẩm, tuần sản xuất (nếu biết) và/hoặc số nhận diện, ví dụ số mẻ [xem Điều
15 của TCVN 10736-9 (ISO/FDIS 16000-9) và TCVN 10736-10 (ISO 16000-10)].
4.4 Bảo quản mẫu
trước khi bắt đầu thử
Trong nhiều trường hợp, có thể cần bảo
quản mẫu trong phòng thử nghiệm trước khi bắt đầu thử. Mẫu phải được giữ trong
bao gói của chúng, xem 4.2 và bảo quản ở điều kiện trong phòng thông thường
trong các giai đoạn bảo quản.
Bảo quản có thể tác động đến đặc tính
phát thải do sự lão hóa của mẫu.
Nên giảm thiểu thời gian bảo quản mẫu trước khi chuẩn bị mẫu thử.
Việc thử nghiệm phải bắt đầu trong
vòng tám tuần kể từ khi lấy mẫu với điều kiện mẫu vẫn còn trong bao bì quy định
khi bảo quản tại phòng thí nghiệm. Các sản phẩm dạng ướt được vận chuyển trong
thùng kín (ví dụ: thùng, hộp) phải được thử nghiệm trong vòng bốn tháng kể từ
khi lấy mẫu.
5 Chuẩn bị mẫu thử
Kích thước của mẫu thử phụ thuộc vào
phương pháp thử đã chọn và kích thước buồng thử.
Chuẩn bị mẫu thử của các loại sản phẩm
khác nhau được mô tả tại các Phụ lục A, B và C. Khoảng thời gian từ
khi chưa đóng gói đến khi chuẩn bị mẫu thử phải càng ngắn càng tốt và phải được
ghi lại. Ngay
sau
khi hoàn tất mẫu thử, phải đặt mẫu trong giai đoạn bảo quản có điều
kiện theo TCVN 10736-9 (ISO/FDIS 16000-9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Tiêu chuẩn
này có thể không bao gồm tất cả các loại vật liệu xây dựng và đồ nội thất. Các
phương pháp thử bổ sung cho sản phẩm được mô tả ở [9], [10], [11] và [12],
Chuẩn bị mẫu thử để xác định mặt
cắt cạnh và sưởi dưới sàn được
trình bày trong Phụ lục D.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Sản phẩm thể rắn - Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
A.1 Khái quát
Phương pháp này chỉ quy định sản phẩm
chưa qua sử dụng.
A.2 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình A.1.
Kích thước
tính bằng mét

CHÚ DẪN
1 Mẫu
Hình A.1 -
Quy trình lấy mẫu sản phẩm thể rắn từ cuộn
Loại bỏ một mét, hoặc ít nhất lớp
ngoài của cuộn để lấy mẫu.
Mẫu phải có diện tích phù hợp với buồng
hoặc ngăn thử.
Sau khi lấy mẫu, cuộn lại ngang với hướng
của cuộn sản phẩm, bảo vệ bằng đình kẹp, bọc trong giấy nhôm mỏng và đặt trong
túi polyetylen không có mực in, kín khí và dán kín. Mỗi túi chỉ được chứa một mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Lựa chọn mẫu
sản phẩm cứng
Gửi đến phòng thử nghiệm một bao bì mẫu
chuẩn kín.
Tấm được vận chuyển trong bao bì vận
chuyển của nhà sản xuất thông thường ngoại trừ bao gói vận chuyển là lớn và
không thể vận chuyển. Sau đó mẫu được lấy từ phần giữa của tấm để vận chuyển
thuận tiện hơn. Trong trường hợp sau, mẫu được bao gói theo 4.2.
Gạch, tấm sàn gỗ dát mỏng và các sản
phẩm khác được lắp ráp từ các mảnh được vận chuyển đến phòng thử nghiệm để thử
phát thải trong bao gói nguyên bản.
A.3 Chuẩn bị mẫu
thử
A.3.1 Mẫu từ cuộn
Mở bao gói mẫu và lựa chọn một diện
tích phù hợp ở phần giữa sản phẩm, nếu có thể ít nhất cách mép của cạnh ngắn 50
cm, và lấy một mẫu thử. Xem Hình A.2.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Mẫu thử
Hình A.2 - Chuẩn
bị mẫu thử từ cuộn
Phần dưới mẫu thử phải được bảo đảm là
chất nền trơ (thủy tinh hoặc thép không gỉ) để xác định sự phát thải của bề mặt
trên. Cách khác, đặt mẫu thử ngược. Dán các mép bằng tẩm nhôm hoặc khung.
CHÚ THÍCH Đối với một số
sản phẩm, tùy thuộc vào bản chất sự tiếp xúc với không khí trong nhà trong quá
trình sử dụng, sự phát thải từ bề mặt phía dưới và/hoặc mặt cắt cạnh cũng có thể
được quan tâm.
A.3.2 Mẫu của sản phẩm
cứng
Gạch và tấm/panel, ... được lấy từ phần
giữa của bao gói và cạnh được kết nối.
Nếu bề mặt được thử là kết hợp của một
số mảnh vào một mảnh thử, ví dụ sàn nhựa hoặc gạch lát sàn, thì phải được phân
bố phù hợp trên bề mặt của mẫu thử, nghĩa là tỷ lệ của chiều dài nối với diện
tích gạch phải như nhau trong mẫu thử cũng như trong sàn đã hoàn thiện. Không sử
dụng keo dán cho các mối nối. Ví dụ, khi tấm sàn được thử, ít nhất hai tấm/panel
được lấy từ phần giữa của bao gói và phần chìa ra và đường rãnh được ghép với
nhau và không sử dụng chất keo dính. Xem Hình A.3.
Mở gói mẫu và lựa chọn diện tích phù hợp của sản
phẩm từ phần giữa và lấy một mẫu thử.
Phải bảo vệ mặt dưới của mẫu thử bằng
nền trơ (thủy tinh, thép không gỉ hoặc lá nhôm) để xác định sự phát thải của bề
mặt phía trên. Cách khác, đặt các mẫu thử tựa vào nhau. Che kín các mép lại bằng
băng hoặc khung nhôm phát thải thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1. Mẫu thử
Hình A.3 -
Chuẩn bị mẫu thử từ sản phẩm cứng ghép nối
A.3.3 Mẫu tấm/bảng
Các tấm, bảng, v.v. được lấy từ giữa
gói. Mở gói mẫu và chọn một vùng thích hợp của sản phẩm ở giữa, nếu có thể,
cách mép cạnh ngắn ít nhất 50 cm và lấy mẫu thử. Xem hình A.4.
Kích thước
tính bằng centimet

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Mẫu thử
Hình A.4 -
Chuẩn bị mẫu thử từ sản phẩm cứng nguyên khối (ví dụ tấm bảng)
Cố định mặt dưới của mẫu thử vào nền
trơ (thủy tinh, thép không gỉ hoặc lá nhôm) hoặc đặt mẫu thử tựa vào nhau. Dán
kín các cạnh bằng băng hoặc khung nhôm có phát thải thấp.
CHÚ THÍCH: Đối với một số sản phẩm,
tùy thuộc vào tính chất của việc tiếp xúc với không khí trong nhà trong quá
trình sử dụng, sự phát thải từ các mặt cắt cạnh và/hoặc các bề mặt phía dưới
cũng có thể được xem xét.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Sản phẩm thể lỏng - Quy trình để lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu thử
B.1 Vòng đời của
sản phẩm thể lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sản phẩm thể lỏng trải qua một sự
chuyển đổi vật lý từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn. Quá trình này được thực
hiện bằng quá trình bay hơi các thành phần bay hơi (nước hoặc dung môi hữu cơ).
Trong một số trường hợp, sự chuyển đổi này đạt được bằng phản ứng hóa học.
b) Đặc tính cuối cùng thu được bằng
quá trình vật lý hoặc bằng quá trình hóa học.
c) Khi sản phẩm đã đạt được đặc tính
cuối cùng của nó, tốc độ phát thải riêng được dự đoán là thấp hơn đáng kể trong
giai đoạn bảo dưỡng, biến tính hoặc phản ứng được mô tả ở giai đoạn a) và b).
B.2 Chuẩn bị mẫu thử
B.2.1 Yêu cầu
chung
Vì thành phần rắn trong sản phẩm thể lỏng
khác nhau rất nhiều tùy thuộc vào loại chất gắn kết, và cách sử dụng, vẻ bên
ngoài và công thức, để thu được kết quả tương thích, cần thực hiện phép thử sử
dụng phương pháp áp dụng tái lập phù hợp cho loại sản phẩm.
B.2.2 Sơn, vecni,
và sơn thấm lót
B.2.2.1 Khái quát
Sản phẩm phải được thử nghiệm với lượng
sử dụng do nhà sản xuất quy định hoặc bảng thông số kỹ thuật. Sản phẩm phải được
phân loại bằng độ dày lớp màng khô do nhà sản xuất khuyến nghị. Sau đó tiến
hành phép thử phát thải ở độ dày khô quy định như được đưa ra cho các lớp ở Bảng
B.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.2 Chuẩn bị mẫu
thử
Sản phẩm phải được thử với khối lượng
sử dụng do nhà sản xuất quy định hoặc phiếu thông số kỹ thuật tính bằng g/m2.
Nếu số lượng trong phiếu dữ liệu kỹ thuật được đưa ra dưới dạng tỷ lệ bao phủ
tính bằng m2/L thì lượng sản phẩm ướt được áp dụng cho một diện tích
nhất định để nhận được độ phủ cụ thể được tính theo Công thức (B.1):
m = (ρ × A) / (ϑ
× 1000)
(B.1)
Trong đó
m là lượng sản
phẩm ướt cần sử dụng, tính bằng gam, g;
p là khối lượng
riêng của sản phẩm ướt, tính bằng kilôgam trên lít, kg/L;
A là diện tích
sơn, tính bằng mét vuông, m2,
ϑ là độ phủ,
tính bằng mét vuông trên lít, m2/L, (do nhà sản xuất cung cấp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá lượng sơn chính xác được
thêm vào bề mặt thử, bề mặt phải được cân trước và sau khi phủ sản phẩm. Lượng
áp dụng phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm bằng g/m2.
Khối lượng riêng cũng có thể được đo
theo ISO 2811-1[4], ISO 2811-2[5], ISO 2811-3[6],
B.2.2.3 Phân loại sản
phẩm sơn
Bảng B.1 -
Các lớp cho độ dày lớp màng khô
Loại lớp
màng
Độ dày
trung bình lớp màng khô theo khuyến nghị của nhà sản xuất
δm
Độ dày lớp
màng khô được chọn cho thử nghiệm
δc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 5 μm
5 μm
Thấp
5 - 20 μm
15 μm
Trung bình
20 - 60 μm
40 μm
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 μm
CHÚ THÍCH Thông tin
trong Bảng B.1 được lấy từ EN 927-1:1996 [3].
Sản phẩm phải được thử nghiệm với lượng
sử dụng do nhà sản xuất quy định hoặc bảng thông số kỹ thuật tính bằng m2/L
sản phẩm ướt. Độ
dày lớp màng khô tạo thành sau đó được tính theo Công thức (B.2);
δm = ( ϕ / S) 10
(B.2)
Trong đó
δm là độ dày
màng khô theo khuyến nghị của nhà sản xuất, tính bằng micromet, μm;
ϕ là hàm lượng chất rắn của sản phẩm, biểu thị
theo phần thể tích tính theo phần trăm, (được đưa ra bởi nhà sản xuất).
S là tỷ lệ trải
ra khuyến nghị của sản phẩm, tính bằng mét vuông trên lít sản phẩm ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Trong phần lớn
trường hợp, sơn được sơn theo nhiều lớp sơn khác nhau có chức năng khác nhau. Dạng
đơn giản nhất của sơn (ngoại trừ sơn lại đơn giản) gồm lớp ban đầu và lớp phủ
ngoài cùng. Các hệ thống khác phức tạp hơn bao gồm sơn sàn cho bê tông được xây
dựng nên bởi lớp ban đầu, một lớp vecni trong có lớp mỏng trang trí, và sau đó
1 đến 2 lớp vecni sạch lên trên cùng. Ví dụ khác là các vết bẩn đối với các bức
tường bên trong gồm một lớp ban đầu (lót), một lớp vết mỏng, và sau đó 1 đến 2
lớp vecni trong lên trên cùng.
CHÚ THÍCH 2 Tùy thuộc vào
mục đích của phép thử, sơn có thể được thử nghiệm riêng rẽ hoặc trong một hệ thống.
Hệ thống sơn được thử như sản phẩm kết hợp (Phụ lục C).
Đối với một số mục đích nhất định, ví
dụ đánh giá ảnh hưởng đến sức khỏe, sơn hoặc vecni có thể được dùng như một sản
phẩm kết hợp (Phụ lục C). Trong trường hợp này, cần sử dụng chất nền thực tế
hơn, như gỗ tạo nên tấm, tấm thạch cao hoặc vật liệu trải sàn. Việc sử dụng các
chất nền như vậy, trong phần lớn trường hợp sẽ cho tốc độ phát thải riêng khác
nhau như được so sánh với thủy tinh, thép không gỉ hoặc polyeste.
Sơn thấm gỗ, dầu và sáp có
thể được thử như sản phẩm kết hợp (Phụ lục C), nghĩa là trên chất nền khác
ngoài các chất nền được đưa ra dưới đây.
Sản phẩm phải được áp dụng trên chất nền
thủy tinh, hoặc thép không gỉ hoặc tấm polyeste có đủ độ cứng vững chắc (tối
thiểu 150 μm). Áp dụng sản phẩm cho chất nền sử dụng thiết bị phù hợp để thu được
độ dày đồng đều của sản phẩm được áp dụng. Các ví dụ là chổi, piston phun, trục
lăn, các sản phẩm áp dụng khác và thanh trượt.
Lượng sản phẩm ướt áp dụng cho diện
tích nhất định đề nhận được độ dày lớp màng khô đã quy định được tính theo Công
thức (B.3):
m = (δc . A . ρ)/(ϕ . 100)
(B.3)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δc là độ dày
màng khô đã chọn đề thử, tính bằng micromet, theo Bảng B.1;
A là diện tích
đã sơn, tính bằng centimet vuông;
ρ là tỉ trọng của
sản phẩm ướt, tính bằng gam trên centimet khối, (do nhà sản xuất đưa ra)
ϕ là hàm lượng rắn của sản phẩm, biểu thị theo phần
thể tích tính bằng phần trăm, (do nhà sản xuất đưa ra).
Để đánh giá lượng sơn chính xác được bổ
sung vào chất nền thử, chất nền phải được cân trước và sau khi áp dụng sản phẩm.
Lượng thực tế được áp dụng phải không khác so với giá trị tính được m không quá
±15 %.
Tỉ trọng cũng có thể được đo theo ISO
2811-1[4], ISO 2811-2[5], ISO 2811-3[6].
Hàm lượng rắn tính theo phần thể tích cũng có thể được đo theo ISO 3233-1[7], hoặc được
tính từ hàm lượng rắn tính theo phần khối lượng được đo theo ISO 3251[8].
B.2.3 Keo dính
Sản phẩm phải được thử theo phương
pháp ứng dụng và lượng sử dụng do nhà sản xuất quy định hoặc phiếu thông số kỹ
thuật tính bằng g/m2.
Trộn mẫu cho đồng nhất. Chuyển mẫu với khối
lượng ít nhất là hơn 20 % khối lượng so với khối lượng cuối cùng mong muốn lên
một tấm thủy tinh
hoặc thép không gỉ đã được cân trước và trải mẫu bằng xẻng/bay có khía hoặc dụng
cụ khác để mẫu được trải đều đồng nhất trên toàn bộ diện tích theo yêu cầu hoặc
khuyến nghị của nhà sản xuất hoặc phiếu dữ liệu kỹ thuật. Cân lại tấm và ghi lại
khối lượng của mẫu thử. Lượng áp dụng phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm
tính bằng g/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để so sánh hài hòa các sản phẩm khác
nhau, có thể sử dụng lượng áp dụng thống nhất (300 ± 10) g/m2 cho tất
cả các chất keo dính. Đối với chất keo dính sàn có lượng sử dụng là 300 g/m2,
có thể sử dụng xẻng loại B1(được giữ ở góc 60° cho một lần quét) (xem Tài liệu
tham khảo [9]).
Trong một số trường hợp, điều quan trọng
là phải bảo vệ ngăn phát xạ khỏi bị nhiễm bẩn. Có thể sử dụng giá đỡ mẫu để
tránh tiếp xúc giữa bề mặt ngăn phát thải và chất keo dính.
CHÚ THÍCH Ví dụ về
phương pháp thử đầy đủ đối với chất keo dính, hợp chất đồ nền, sàn nhựa tổng hợp
và thạch cao được nêu ở Tài liệu tham khảo [9].
B.2.4 Hợp chất tạo
nền, chất tạo sàn nhựa tổng hợp và thạch cao
Trộn vật liệu theo EN 1937 hoặc EN
13892-1. Phủ một lớp hỗn hợp đồng nhất lên kính hoặc thép không gỉ với độ dày lớp
ướt do nhà sản xuất hoặc phiếu dữ liệu kỹ thuật quy định (xem Bảng B.2). Sử dụng
khung làm bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ cho các sản phẩm có độ nhớt thấp. Ngoài
ra, có thể sử dụng khung trơ, không phát thải có kích thước xác định theo buồng
thử nghiệm. Đảm bảo rằng các khung đều được làm phẳng và đổ đầy từng khuôn đến
miệng. Sản phẩm có độ nhớt cao có thể được làm phẳng có độ dày mong muốn bằng
thìa.
Việc chuẩn bị mẫu thử và độ dày lớp ướt
được chọn để thử phải được báo cáo trong báo cáo thử nghiệm.
Đối với các thử nghiệm có độ dày lớp ướt
lớn hơn 3 mm, phải đảm bảo rằng độ ẩm tương đối trong buồng thử là 65 ± 5 %
trong quá trình lấy mẫu không khí, đặc biệt đối với thử nghiệm có thể thực hiện
sau 3 ngày.
Để so sánh hài hòa các sản phẩm khác
nhau, có thể sử dụng độ dày áp dụng là 3 mm cho tất cả các hợp chất san lấp mặt
bằng và vữa dán gạch.
Một số vật liệu, ví dụ. bê tông, có thể
lắng xuống trong những giờ đầu tiên với một ít nước hình thành trên bề mặt.
Trong trường hợp như vậy, bề mặt được hoàn thiện sử dụng dụng cụ bằng thép sau
khi nước đã bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sản phẩm
Độ dày ứng
dụng do nhà sản xuất chỉ định
Độ dày lớp
ướt của mẫu thửa
Trát tường
Kết xuất
Hợp chất san lấp mặt bằng
Lớp nền
chất độn
Vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 mm
Tối thiểu > 3 mm, tối đa ≤ 30 mm
Độ dày ứng dụng tối thiểu được chỉ định
trong hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất
30 mm < tối đa < 50 mm
Độ dày ứng dụng tối thiểu được chỉ định
trong hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất
Tối đa ≥ 50 mm
50 mm
Vữa lỏng lát gạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông
Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, tối
thiểu 50 mm
a Ngoài ra, chiều
dày áp dụng ướt có thể được tính thành lượng áp dụng tính bằng g/m2
bằng cách sử dụng mật độ ướt do nhà sản xuất quy định. Sau đó, phòng thí nghiệm
có thể sử dụng lượng áp dụng này và phải được báo cáo trong báo cáo thử nghiệm
bổ sung cho độ dày lớp ướt yêu cầu.
B.2.5 Sàn nhựa
Sản phẩm phải được thử với lượng sử dụng
do nhà sản xuất quy định hoặc phiếu dữ liệu kỹ thuật tính bằng g/m2.
Trộn các thành phần theo quy định của nhà sản xuất hoặc phiếu thông số kỹ thuật.
Mẫu phải được đặt trên nền thủy tinh
hoặc thép không gỉ. Sử dụng khung làm bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ cho các
sản phẩm có độ nhớt thấp. Ngoài ra, có thể sử dụng khuôn hoặc đĩa petri trơ,
không phát thải với kích thước xác định theo buồng thử. Quét sản phẩm lên bề mặt
bằng thiết bị phù hợp để đạt được độ dày đồng đều của sản phẩm được quét. Để
đánh giá lượng chính xác được thêm vào bề mặt thử, bề mặt phải được cân trước và
sau khi phù sản phẩm. Lượng áp dụng phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm
tính bằng g/m2.
Trường hợp sàn ván nhựa có nhiều lớp
thì áp dụng theo từng lớp. Thời gian sấy giữa các lớp phải theo quy định của
nhà sản xuất hoặc phiếu thông số kỹ thuật. Việc sấy khô giữa hai lớp phải tiến
hành trong phòng thông gió tốt ở nhiệt độ phòng.
B.2.6 Chất xảm khe
và mat tít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Sản phẩm kết hợp
C.1 Khái quát
Sự kết hợp của sản phẩm có thể dẫn đến
phát thải khác nhau so với tổng phát thải do các thành phần. Tổng lượng và loại
VOC cũng như số liệu phát thải
theo thời gian có thể bị ảnh hưởng lẫn nhau do sự tương tác của các thành phần.
Vì có rất nhiều sự kết hợp, không thể tạo được một phép thử tiêu chuẩn thực hiện
theo. Do vậy Phụ lục này chỉ đưa ra những nguyên tắc chung cho thử nghiệm, mô tả
cách thức một bê tông tiêu chuẩn có thể được tạo ra và tham khảo các ví dụ về
tiêu chuẩn công nghiệp cho thử nghiệm các sản phẩm kết hợp.
VÍ DỤ Sản phẩm kết
hợp là:
- Keo dán sàn có chất kết dính với một
chất nền bê tông;
- Tường bên trong bao phủ bởi một tấm,
ví dụ thạch cao hoặc tấm làm từ gỗ, sợi thủy tinh, nhựa hoặc giấy phủ, chất kết
dính, và sơn (sơn ban đầu/sơn lót và lớp phù ngoài cùng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Nguyên tắc
Phép thử của sản phẩm kết hợp cần phải
được thực hiện bằng cách so sánh một mẫu thử với mẫu chuẩn. Mẫu chuẩn gồm sự kết
hợp đã biết của các thành phần đã xác định. Trong mẫu thử, thường chì một thành
phần được thay đổi để so sánh với mẫu chuẩn, hoặc bằng cách thay thế một vật liệu,
ví dụ chất kết dính, hoặc bằng cách thêm một thành phần mới, ví dụ một hợp chất
tạo nền. Mẫu chuẩn và mẫu thử cần phải được xử lý theo cùng một cách như nhau.
Phép thử bắt đầu với sự chuẩn bị một mẫu
thử và mẫu chuẩn. Phát thải từ mẫu chuẩn và mẫu thử được đo và so sánh. Phép thử
cần liên tục với khoảng thời gian đủ dài để phát hiện các hiệu ứng dài hạn của
phát thải nếu sự phát thải này phù hợp với mục đích phép thử. Thực hiện việc so
sánh về sự phát
thải TVOC và từng VOC, đặc biệt chúng không được xuất hiện khi phép thử chỉ có
vật liệu. Những sự phát thải mới chỉ ra sự kết hợp đã bắt đầu một quá trình
phát thải, ví dụ kiềm phản ứng chất keo dính hoặc chất dẻo trong PVC.
Nếu nghiên cứu hiệu ứng dài hạn của
phát thải, cần phải lựa chọn các điều kiện chung đối với mẫu để có thể xảy ra
các phản ứng hóa học tạo ra sự phát thải này. Sử dụng các điều kiện cho mức độ ẩm
cao trong hệ thống thường thực hiện. Ví dụ khi thử kết hợp là quan trọng, là
khi lớp phủ hoặc lớp bề mặt được áp dụng cho một bê tông đúc khuôn. Trong trường
hợp như vậy, có thể dùng bê tông tiêu chuẩn như được quy định dưới đây sử dụng
làm mẫu chuẩn đối chứng. Cũng có thể sử dụng trong mẫu thử ngoại trừ một bê
tông đang trong điều kiện thử.
C.3 Ví dụ mẫu bê
tông chuẩn đối chứng
Thành phần của bê tông cần phải tương
tự như bê tông được sử dụng cho phép thử xi măng theo EN 196-1, nghĩa là 1 phần
xi măng, 3 phần cát tiêu chuẩn và 0,5 phần nước. Xi măng phù hợp hơn là xi măng
porlan thông thường.
Bê tông được trộn và đóng theo EN
13892-1. Khung cần phải không chứa vật liệu phát thải và có độ dày (100 ± 1)
mm. Kích thước khác của khung được chọn để khớp với quy trình thử phát thải.
Để bê tông không có che phủ trong khoảng
ba giờ trong buồng khí hậu, sao cho chúng có thể bắt đầu lắng và bay hơi nước.
Đập bề mặt dùng bàn đập bằng thép về phía các mép của khung để tạo một bề mặt mịn,
phẳng. Nếu các phần của bề mặt thấp hơn mép, làm đầy chúng bằng bê tông vụn rời.
Cuối cùng làm sạch mép của khung và cân mẫu.
Bảo quản mẫu trong 14 ngày ở (25 ± 2) °C
và (65 ± 5) % RH. Cân mẫu thử lần nữa để kiểm soát sự làm khô, và dùng lớp hoặc
che phủ bề mặt. Dự kiến thời gian khô này để tạo ra một chất nền ẩm và ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ phương pháp thử đầy đủ đối với
sản phẩm kết hợp được đưa ra ở Tài liệu tham khảo [10].
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Thử nghiệm phát thải mặt cắt cạnh
D.1 Khái quát
Phụ lục này đưa ra các ví dụ về chuẩn
bị mẫu thử cho phép thử phát thải của sản phẩm có mặt cắt cạnh. Phải áp dụng
các yêu cầu liên quan của Phụ lục A ngoại trừ việc che kín các mặt cắt cạnh.
D.2 Chuẩn bị mẫu
thử
D.2.1 Cắt cạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tất cả các mặt cắt cạnh đều
không được che kín; Mẫu thử có tất cả các bề mặt cắt không được che kín sau khi
được cắt ra khỏi mẫu.
b) Tất cả các mặt cắt cạnh được che
kín: Mẫu thử có tất cả các bề mặt cắt được che kín bằng băng dính phát thải thấp
sau khi chúng được cắt ra khỏi mẫu.
c) Tỷ lệ mặt cắt đã biết; Mẫu thử có một
tỷ lệ xác định các bề mặt cắt được che kín bằng băng dính phát thải thấp sau
khi mẫu được cắt ra khỏi mẫu.
CHÚ THÍCH 1 Tỷ lệ mặt cắt
cạnh với mặt của mẫu thử phản ánh tỷ lệ mặt cạnh cắt thể hiện trong
sản phẩm xây dựng thường được sử dụng. Phương pháp tính tỷ lệ mặt cắt được tham
khảo trong Tài liệu tham khảo [11].
CHÚ THÍCH 2 Lớp phủ của lớp
che kín mép cắt phải nhỏ hơn hoặc bằng 6,4 mm tính từ mép cắt.
Bảng D.1 -Ví
dụ về ba loại mẫu thửa
Mẫu thử
T1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2
(Tất cả các
mặt cắt cạnh được che kín)
T3
(Tỷ lệ mặt
cắt cạnh đã biết)
Tỷ lệ dán
kín của mặt cạnh cắt (%)
0
100
Tính toán
Số mặt cắt cạnh
không được che kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
"
Số mặt
không được che kín
2
2
2
a đối với buồng
thử nhỏ 20 L.
b dán kín băng
tấm nhôm phát thải thấp.
D.2.2 Sười dưới sàn
(Ondol)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66