TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10736-21:2017
ISO 16000-21:2013
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 21: PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM NẤM MỐC - LẤY MẪU TỪ VẬT
LIỆU
Indoor
air - Part 21: Detection and enumeration of moulds
- Sampling from materials
Lời nói đầu
TCVN
10736-21:2017 hoàn toàn tương đương với ISO
16000-21:2013.
TCVN
10736-21:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN
10736 (ISO 16000) Không khí trong nhà gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN
10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN
10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN
10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi
(VOC);
- TCVN
10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí
trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax
TA®, giải hấp nhiệt và sắc ký khí
sử dụng MS hoặc MS-FID;
- TCVN
10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí;
- TCVN
10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không
khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN
10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ
các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN
10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ
các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro
dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN
10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro
dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN
10736-14:2016 (ISO 16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Chiết, làm sạch và phân
tích bằng sắc ký khí
phân giải
cao và khối phổ.
- TCVN
10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008) Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).
- TCVN
10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) Phần 16: Phát hiện và đếm nấm
mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.
- TCVN
10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN
10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng
phương pháp va đập.
- TCVN
10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012) Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.
- TCVN
10736-20:2017 (ISO 16000-20:2014) Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định số đếm bào tử
tổng số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
10736-23:2017 (ISO 16000-23:2009) Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN
10736-24:2017 (ISO 16000-24:2009) Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu cơ bay
hơi (trừ fomaldehyt)
do vật liệu
xây dựng hấp thu.
- TCVN
10736-25:2017 (ISO 16000-25:2011) Phần 25: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bán bay hơi
từ các sản phẩm xây dựng - Phương pháp buồng thử nhỏ.
- TCVN
10736-26:2017 (ISO 16000-26:2012) Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- TCVN
10736-27:2017 (ISO 16000-27:2014) Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng kính hiển vi điện từ quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- TCVN
10736-28:2017 (ISO 16000-28:2012) Phần 28: Xác định phát thải mùi từ các sản phẩm xây dựng sử dụng buồng thử.
- TCVN
10736-29:2017 (ISO 16000-29:2014) Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC).
- TCVN
10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014) Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà.
- TCVN
10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014) Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất
phospho hữu cơ-este axit phosphoric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017) Phần 33: Xác định phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS).
Lời giới thiệu
Nấm mốc là
tên thông thường của nấm sợi từ các nhóm phân loại khác nhau (Ascomycota, Zygomycota và các tên gọi
khác trước đây như Deuteromycota hoặc nấm bất toàn). Chúng tạo thành sợi nấm và
các bào tử. Hầu hết các bào tử nằm trong khoảng kích
thước từ 2 μm đến 10 μm, một số lên đến 30 μm và chỉ vài
loài đến 100 μm. Bào tử của một số chi nấm mốc rất nhỏ và rất dễ phát tán vào
không khí (ví dụ Aspergillus, Penicillium), trong khi
các chi khác lớn hơn và/hoặc chìm trong chất lỏng (ví dụ Stachybotrys,
Fusahum) và ít di động.
Các bào tử nấm
mốc được phân tán rộng rãi trong môi trường ngoài trời, do đó xuất hiện trong
không khí trong nhà với các nồng độ khác nhau. Tuy nhiên sự phát triển nấm mốc
trong môi trường trong nhà được coi là một vấn đề vệ sinh vì các nghiên cứu dịch tễ học
đã cho thấy rằng có ẩm ướt và/hoặc nấm mốc trong nhà và các vấn đề sức khỏe của
cư dân có liên quan chặt chẽ với nhau.
Các phương
pháp hài hòa đối với việc lấy mẫu, phát hiện và định lượng nấm mốc bao gồm các
tiêu chuẩn về chiến lược lấy mẫu là rất quan trọng đối với việc đánh giá so
sánh các vấn đề nấm mốc trong nhà. Trước khi thực hiện phép đo bất kỳ cần thực
hiện kế hoạch đo.
Tiêu chuẩn
này mô tả các phương pháp lấy mẫu không khí bào tử nấm mốc từ các vật liệu xây
dựng. Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên các phần của VDI 4300 Phần
10.
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 21: PHÁT HIỆN
VÀ ĐẾM NẤM MỐC - LẤY MẪU TỪ VẬT LIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này quy định các yêu cầu để lấy mẫu nấm mốc từ vật liệu xây dựng. Theo các hướng
dẫn đã nêu, mẫu được soi bằng kính hiển vi hoặc phát hiện tiếp nắm mốc bằng
cách nuôi cấy theo TCVN 10736-17 (ISO 16000-17).
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu
viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN
10736-17 (ISO 16000-17), Không khí trong nhà - Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy
3 Thuật ngữ,
định nghĩa
Trong tiêu
chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đơn vị hình
thành khuẩn lạc, cfu (colony forming unit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[EN
13098:2000]
CHÚ THÍCH 1:
Một đơn vị hình thành khuẩn lạc có thể bắt nguồn từ một vi
sinh vật, từ tập hợp của nhiều vi sinh vật cũng như từ một hoặc nhiều vi sinh vật
dính vào một hạt.
CHÚ THÍCH 2:
Số lượng khuẩn
lạc có thể phụ thuộc vào các điều kiện nuôi cấy.
3.2
Nuôi cấy (cultivation)
<chất lượng
không khí> sự phát triển của vi sinh vật trên môi trường nuôi cấy.
[Nguồn: TCVN
10736-16: 2017 (ISO 16000-16: 2008), 3.6]
3.3
Nấm sợi (Filamentous fungus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1:
Thuật ngữ “nấm sợi” phân biệt với sợi phát triển từ nấm
men.
[Nguồn: TCVN
10736-16: 2017 (ISO 16000-16: 2008), 3.3].
3.4
Vi sinh vật (microorganism)
Mọi thực thể
vi sinh, có tế bào hoặc không có tế bào có thể tái tạo hoặc di truyền hoặc các
thực thể bị mất các đặc tính của chúng.
[Nguồn: EN
13098:2000]
3.5
Nấm mốc (mould)
<chất lượng
không khí> Nấm sợi từ một vài nhóm phân loại zygomycete, ascomycete
và deuteromycete hoặc nấm bất toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Sợi nấm (mycelium)
Mạng lưới
các sợi nấm phân nhánh [Nguồn: ISO/TS 10832:2009, 3.5]
4 Nguyên tắc
của phương pháp
Vật liệu nhiễm
nấm mốc được kiểm tra bằng cách lấy mẫu bề mặt (xem 7.1)
hoặc lấy mẫu số lượng lớn (xem 7.2), có nghĩa là kiểm tra toàn bộ vật liệu hoặc
các lớp vật liệu phía sâu bên trong. Các phương pháp được sử dụng phụ thuộc vào
mục tiêu điều tra nêu trong TCVN 10736-19 (ISO 16000-19). Các bề mặt được lấy mẫu
bằng cách sử dụng đĩa tiếp xúc trực tiếp (xem 7.1.2) hoặc dùng băng dính (xem
7.1.3) hoặc dùng gạc bông (xem 7.1.4). Sau khi lấy mẫu, các bào tử nấm mốc có
thể được phân tích bằng soi kính hiển vi trực tiếp (xem 7.4) hoặc được xử lý và
nuôi cấy sử dụng phương pháp tạo huyền phù (xem 7.5). Quy trình nuôi cấy được
mô tả trong TCVN 10736-17 (ISO 16000-17).
5 Thiết bị và vật liệu
Sử dụng thiết
bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường, cụ thể
là:
5.1 Thiết bị lấy mẫu
5.1.1 Đĩa thạch
hoặc các dải nhựa dẻo, chứa thạch
DG-18 và chất chiết malt hoặc thạch dextrose khoai tây
(xem Điều 6) với môi trường nuôi cấy hơi nhô ở mép đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Hộp đựng
để bảo quản các đĩa thạch và mẫu vật liệu trong quá trình vận chuyển,
ví dụ: túi bằng
chất dẻo.
5.1.4 Chất khử
trùng, ví dụ iso-propanol hoặc etanol (70 % thể tích) để khử
trùng dụng cụ lấy mẫu.
5.1.5 Máy khoan, đã được khử
trùng, có đường kính ít nhất 3 cm, tốt nhất là 5 cm, để lấy các
lõi từ vật liệu.
5.1.6 Hộp đựng
cách nhiệt/làm lạnh,
để vận chuyển
các đĩa thạch và mẫu vật liệu dưới 25 °C.
5.17 Dụng cụ lấy mẫu, vô trùng, để
lấy các mẫu số lượng lớn của các vật liệu ở các độ sâu khác nhau, ví dụ: thìa,
muỗng, dao, máy khoan.
5.2 Dụng cụ để chuẩn bị
các đĩa thạch
5.2.1 Nồi hấp
sấy, duy trì nhiệt độ ở (121 ± 3) °C và (115 ± 3) °C.
5.2.2 Đĩa Petri, vô trùng, có
đường kính khoảng 9 cm.
5.2.3 Máy đo pH, có độ chính xác ± 0,1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Vật chứa
bằng nhôm, để cân các mẫu vật liệu.
5.3.2 Cân phân
tích, với độ chính xác ± 0,01 g.
5.3.3 Bình thủy
tinh, vô trùng, dung tích 250 ml.
5.3.4 Đĩa lắc
ngang, 200 r/m.
5.3.5 Máy lắc ống nghiệm,
ví dụ máy lắc Vortex.
6 Môi trường
nuôi cấy và thuốc thử
6.1 Yêu cầu
chung
Chỉ sử dụng
các thuốc thử và hóa chất có chất lượng được công nhận
"dùng cho vi sinh" hoặc loại tốt hơn. Nước được dùng phải là nước cất
hoặc nước có chất lượng tương đương.
Nên sử dụng
các sản phẩm khô có bán sẵn trên thị trường, nếu đáp ứng các yêu cầu đã nêu.
Các cơ chất khô được chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản
xuất. Đối với việc lấy mẫu bề mặt, có thể sử dụng các đĩa thạch
hoặc các dải nhựa dẻo có chứa môi trường thạch có bán sẵn trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần
được liệt kê trong Bảng 1.
Bảng 1 - Thành phần của thạch
dichlorane 18 % glycerol (DG-18)
Thành
phần
Lượng
Peptona
5,0 g
Glucose
10,0 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Magie sulfat
ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)
0,5 g
Dichloran
(2,6-dichloro-4-nitroaniline) 0,2 % thể tích trong etanol (100 %)
1,0 mla
Chloramphenicol
0,1 g
Glycerol
220 gb
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1 000 ml
a Nồng độ
cuối cùng trong môi trường là: 0,002 g/l.
b 18 % khối
lượng xấp xỉ 1 220 g khối lượng cuối cùng = khoảng 220 g.
c Các loại
pepton khác nhau của các nhà sản xuất khác nhau được sử dụng (ví dụ: casein
pepton, pepton nấm]. Điều này thường không ảnh hưởng đến kết quả định lượng
nhưng có thể ảnh hưởng đến hình dạng bên ngoài của khuẩn lạc. Các kiểm chứng
dương tính để so sánh độ thu hồi và so sánh hình
dạng bên ngoài của khuẩn lạc là rất quan trọng.
Cho các
thành phần nhỏ và thạch vào khoảng 800 ml nước
và hòa tan bằng cách đun sôi. Thêm nước đến 1000 ml và thêm 220 g glycerol. Khử
trùng trong nồi hấp áp lực ở (121 ± 3) °C trong (15 ± 1) min. Sau khi khử
trùng, pH phải là 5,6 ± 0,2 ở 25 °C. Phân phối các lượng 20 ml vào các
đĩa Petri.
Giữ các đĩa
thạch DG-18 trong các
túi, nơi tối ở (5 ± 3) °C có thể được một tháng.
CHÚ THÍCH 1:
Thạch DG-18 thích hợp cho việc phát hiện một phổ rộng các nấm xerophilic (tức
là thích khô). Glycerol làm giảm hoạt độ nước, aw đến 0,95.
Cloramphenicol ức chế vi khuẩn, đặc biệt là các vi khuẩn gram âm. Dichlorane ức
chế mọc lan của các khuẩn lạc nấm mốc phát triển nhanh và do đó ngăn ngừa sự mọc
lấn át của các
khuẩn lạc mọc chậm.
CHÚ THÍCH 2: Tùy thuộc vào hệ thực vật phát triển đồng thời, mà có thể
sử dụng các chất kháng sinh khác, ví dụ streptomycin hoặc ampicillin nếu chúng
cho thấy không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm. Trong trường hợp sử dụng streptomycin hoặc ampicillin, thì chúng nên được thêm vào thạch
DG-18 đã khử trùng ngay trước khi phân phối vào đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần
được liệt kê trong Bảng 2.
Bảng 2 - Thành phần của thạch chất
chiết malt
Thành
phần
Lượng
Chất chiết
malt
30,0 g
Pepton từ
đậu tương
3,0 g
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1 000 ml
CHÚ THÍCH 1:
Có thể cần bổ sung cloramphenicol (0,05
g/l) nếu mẫu chứa nồng độ cao các vi khuẩn.
CHÚ THÍCH 2:
Tùy thuộc vào hệ thực vật phát triển đồng thời, mà có thể sử dụng các kháng sinh
khác, ví dụ streptomycin hoặc ampicillin nếu chúng cho thấy không ảnh hưởng đến
kết quả thử nghiệm. Trong trường hợp sử dụng streptomycin hoặc ampicillin, thì
chúng nên được thêm vào thạch chất chiết malt đã khử trùng ngay trước khi phân
phối vào đĩa.
Cho các
thành phần và thạch vào nước và hòa tan bằng cách đun sôi. Khử trùng trong nồi
hấp áp lực ở (115 ± 3) °C trong (10 ± 1) min. Sau khi khử trùng,
pH phải là 5,5 ± 0,2 ở 25 °C. Phân phối các lượng 20 ml vào các
đĩa Petri.
Giữ các đĩa
thạch chất chiết malt trong các túi, nơi tối ở (5 ± 3) °C có thể được một tháng.
CHÚ THÍCH 3:
Nhiều đĩa thạch chất chiết malt với các thành phần khác nhau có bán sẵn trên thị
trường. Điều quan trọng là phải kiểm tra các thành phần tương ứng với các thành
phần nêu trên.
6.4 Thạch
dextrose khoai tây
Các thành phần
được liệt kê trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành
phần
Lượng
Chất chiết
khoai tây
4,0 g
Glucose
20,0 g
Thạch
15,0 g
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có thể cần bổ sung cloramphenicol (0,05 g/l) nếu mẫu
chứa nồng độ cao các vi khuẩn.
CHÚ THÍCH 2:
Tùy thuộc vào hệ thực vật phát triển đồng thời, mà có thể sử dụng các kháng
sinh khác, ví dụ streptomycin hoặc ampicillin chúng cho thấy không ảnh hưởng
đến kết quả thử nghiệm. Trong trường hợp sử dụng
streptomycin hoặc ampicillin, thì chúng nên được thêm vào thạch dextrose khoai
tây đã khử trùng ngay trước khi phân phối vào đĩa.
Cho các
thành phần và thạch vào nước và hòa tan bằng cách đun sôi. Khử trùng trong nồi
hấp áp lực ở (115 ± 3) °C trong (10 ±
1) min. Sau khi khử trùng, pH phải là 5,6 ± 0,2 ở 25 °C. Phân phối các lượng 20 ml vào các
đĩa Petri.
Giữ các đĩa thạch dextrose khoai tây
trong các túi, nơi tối ở (5 ± 3) °C có thể được
một tháng.
6.5 Dung dịch đệm
pha loãng
Các thành phần
được liệt kê trong Bảng 4. Dung dịch đệm pha loãng có chứa đệm phosphate để bù
cho các tình trạng axit hoặc kiềm trong mẫu vật liệu.
Bảng 4 -
Thành phần của dung dịch đệm pha loãng
Thành
phần
Lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,52 g
Dinatri hydro phosphat ngậm hai
phân tử nước (Na2HPO4.2H2O)
7,27 g
Natri
clorua (NaCI)
4,30 g
Tween®a
80/(0,01 % thể tích)
0,1 ml
Nước cất
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho các
thành phần trên vào khoảng 900 ml nước và hòa tan. pH phải là 7,0 ± 0,2 ở 25 °C. Kiểm tra pH và điều chỉnh nếu cần.
Thêm nước đến 1 000 ml và phân phối các lượng thích hợp vào các bình và ống
dung tích 9 ml. Khử trùng trong nồi hấp áp lực ở (121 ± 3) °C trong (15 ± 1) min.
6.6 Dung dịch
nhuộm
Các thành phần
của dung dịch nhuộm được nêu trong Bảng 5.
Bảng 5 -
Thành phần của dung dịch nhuộm
Thành
phần
Lượng
Xanh
cotton
0,5 g
Axit
lactic (80 % đến 85 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glycerol
8,0 g
Nước cất
100 ml
Cho các
thành phần trong khoảng 100 ml nước và hòa tan.
7 Cách tiến
hành
Tùy thuộc
vào công việc đo, có thể sử dụng các phương pháp khác nhau quy định trong TCVN
10736-19 (ISO 16000-19) để lấy mẫu và phân tích mẫu vật liệu.
7.1 Lấy mẫu từ
bề mặt
7.1.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Phương pháp
đĩa tiếp xúc trực tiếp
Đĩa Petri
chuyên dụng (ví dụ: RODAC®) hoặc túi nhựa dẻo chuyên dụng đã được đổ đầy bằng
chất môi trường phát triển hơi nhô ra trên mép đĩa được ấn vào vật liệu cần kiểm
tra. Thạch DG-18 và thạch chất chiết malt hoặc thạch dextrose khoai tây được sử
dụng đồng thời làm môi trường nuôi cấy. Có thể cần đến các môi trường nuôi cấy
khác tùy thuộc vào nhu cầu điều tra.
Vận chuyển
các đĩa trên đến phòng thử nghiệm (xem 7.3) và ủ rồi phân tích theo TCVN
10736-17 (ISO 16000-17).
7.1.3 Phương pháp
băng dính
Phương pháp
băng dính chuyển các nấm mốc từ bề mặt vật liệu sang màng phim có chất kết dính
trong suốt. Với mục đích này, ấn băng dính cẩn thận vào bề mặt vật liệu được lấy mẫu và sau
đó kéo ra. Dính băng có nấm mốc bám vào kẹp nhựa có bề
mặt nổi hạt, đặt vào túi vận chuyển sạch và gửi đến phòng thử nghiệm để phân
tích. Ngoài ra, dính băng dính vào một vật kính hiển vi hoặc túi nhựa sạch
trong suốt.
CHÚ THÍCH 1:
Trong trường hợp chỉ có vài nấm mốc hoặc
vật liệu bề mặt dính vào băng, thì việc sử dụng các vật kính hiển vi
hoặc túi nhựa trong suốt sạch là không thuận tiện vì nó sẽ rất
khó khăn để lấy băng ra mà không bị hỏng.
Mẫu được vận
chuyển đến các phòng thử nghiệm (xem 7.3) và phân tích bằng kính hiển vi (xem
7.4).
Phương pháp
băng dính và soi trực tiếp vật liệu bằng kính hiển vi cho ưu điểm là sự phát
triển nấm mốc nghi ngờ trên các vật liệu có thể được khẳng định bằng cách phát
hiện sợi nấm.
7.1.4 Mẫu gạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Lấy mẫu số lượng lớn
Tùy thuộc
vào mục tiêu điều tra, các mẫu vật liệu số lượng lớn được phân tích từ toàn bộ
vật liệu hoặc từ các lớp vật liệu xác định. Vật liệu cần kiểm tra được lấy ra một
cách thích hợp sử dụng các dụng cụ đã khử trùng và đóng gói vào hộp đựng hoặc
túi vô trùng.
Tốt nhất, có
thể thu lấy các mẫu từ các độ sâu khác nhau bằng cách lấy mẫu lõi khoan đường
kính ít nhất 3 cm, tốt nhất 5 cm. Các mẫu lấy
từ độ sâu xác định sau đó có thể được lấy ra một cách vô trùng và được phân
tích trong phòng thử nghiệm.
Mẫu được vận
chuyển đến các phòng thử nghiệm (xem 7.3) và phân tích bằng cách soi trực tiếp
bằng kính hiển vi (xem 7.4) hoặc bằng các phương pháp tạo huyền phù (xem 7.4)
sau đó được nuôi cấy như mô tả trong TCVN
10736-17 (ISO 16000-17).
7.3 Vận chuyển
và bảo quản
Gói các mẫu
vật liệu vào vật đựng hoặc túi vô trùng, đặt các đĩa thạch có bề mặt lấy mẫu hướng
lên trong hộp kín. Bảo vệ mẫu vật liệu và đĩa thạch khỏi tác động bên ngoài (nắng,
ẩm hoặc khô,
nóng và bụi, v.v...) và vận chuyển đến các phòng thử nghiệm ngay sau khi lấy mẫu
xong. Nhiệt độ vận chuyển không được vượt quá nhiệt độ ủ (25 ± 3) °C. Làm mát trong khi vận chuyển, nếu
cần. Chú ý không làm đông lạnh và tránh nhiệt độ quá thấp vì có thể bị
ngưng tụ. Ghi lại các điều kiện trong quá trình vận chuyển (nhiệt độ, thời
gian). Xử lý mẫu tốt nhất là trong vòng 24 h nhưng không muộn quá 48 h sau khi
kết thúc lấy mẫu. Mẫu phải được để trong tủ lạnh
ở (5 ± 3) °C cho đến khi
xử lý tiếp.
7.4 Soi trực tiếp
bằng kính hiển vi
Các mẫu băng
dính được dùng để soi trực tiếp bằng kính hiển vi. Các mẫu
vật liệu số lượng lớn có thể được phân tích bằng soi trực tiếp dưới kính hiển
(ví dụ: các mảnh vật liệu phân hủy, các mặt cắt ngang). Việc
phân tích dưới kính hiển vi cung cấp các lợi thế là nấm mốc phát triển nghi ngờ
trên/trong vật liệu có thể được khẳng định với sự phát hiện sợi nấm.
Các mẫu được
nhuộm xanh cotton trong axit lactic (xem 6.6) và
được đánh giá dưới kính hiển vi ở độ khuếch đại đến 1000x. Với vật liệu chứa
vôi (ví dụ: thạch cao), việc đánh giá sau khi nhuộm màu xanh cotton trong axit lactic thực tế
không hợp lý vì bọt khí hình thành do kết quả phản ứng của axit lactic với
cacbonat. Trong trường hợp này, phải sử dụng thuốc nhuộm thay thế (ví dụ: xanh
anilin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh
giá bằng kính hiển vi chỉ cung cấp kết quả bán định lượng. Kết quả được báo cáo
là loại (kiểu) bào tử và mảnh sợi nấm được xác định theo tần suất xuất hiện.
7.5 Tạo huyền
phù mẫu vật liệu và mẫu gạc
Phương pháp
tạo huyền phù chỉ sử dụng vật liệu đồng nhất được tạo huyền phù trong dung dịch
đệm (xem 6.5) để giải phóng các nấm mốc ra khỏi vật liệu hoặc gạc bông (xem
7.1.4). Miếng gạc bông được chuyển vào ống nghiệm đựng một lượng xác định dung
dịch đệm (xem 6.5) và tạo huyền phù với các bước pha loãng khác. Sau đó, các lượng
dung dịch huyền phù được chuyển vào đĩa thạch để nuôi cấy (thạch DG-18
và thạch chất chiết malt hoặc thạch dextrose khoai tây)
như trong TCVN 10736-17 (ISO 16000-17).
Mẫu vật liệu
được cân, đo và mô tả độ ẩm và các đặc tính khác. Sau đó, cắt/nghiền mẫu
thành các miếng < 5 mm. Tùy thuộc vào vật liệu, chuyển 1 g đến 10 g vào bình có
vách ngăn vô trùng. Thêm 50 ml đến 100 ml dung dịch đệm
pha loãng. Dung dịch đệm dùng để điều chỉnh độ pH mà tại đó phần
lớn nấm mốc sẽ ít bị hư hại nhất. Tween 80® được sử dụng để giảm sức căng
bề mặt và tạo điều kiện cho việc huyền phù. Chú ý rằng mẫu vật liệu được bao phủ
hoàn toàn bằng dung dịch đệm.
Lắc bình ở 200 r/m
trong 15 min để giải phóng các bào tử ra khỏi vật liệu.
CHÚ THÍCH:
Các túi nhu động đã được chứng minh sử dụng thành công để giải phóng bào tử ra
khỏi các mẫu vật liệu. Các kết quả ban đầu từ các nghiên
cứu so sánh đã cho thấy độ thu hồi hơi cao hơn khi sử dụng phương pháp này so với
phương pháp lắc mô tả trong 7.5.
Dựa trên huyền
phù ban đầu, tạo một dãy các độ pha loãng. Ngay trước khi pha loãng, lắc huyền
phù 3 lần mỗi lần 3 s trên máy lắc ống nghiệm. Chuyển 1 ml huyền phù
vào 9 ml dung dịch đệm pha loãng (xem 6.5), sử dụng
pipet dùng một lần vô trùng hoặc pipet thủy tinh nhồi bông. Trong cùng một
cách, thực hiện hai bước pha loãng tiếp theo tạo ra các dung dịch pha loãng
1:10; 1:100 và 1:1 000.
Số lượng các
bước pha loãng và các khoảng pha loãng cần thích ứng với nồng độ nấm mốc dự kiến
và nhu cầu đo cụ thể. Có thể cần thiết lập các bước pha loãng
thêm.
Tiếp theo đồ
đĩa các lượng huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng, sau đó nuôi cấy và
phân tích theo TCVN 10736-17 (ISO 16000-17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phòng thử
nghiệm phải thực hiện các biện pháp đảm bảo chất lượng được lập thành văn bản
và luôn có sẵn.
9 Biên bản lấy
mẫu
Mẫu phải được
nhận biết đầy đủ và dán nhãn tương ứng.
Phải điền đầy
đủ các thông tin vào biên bản lấy mẫu trước khi (hoặc ngay sau khi) lấy mẫu.
Biên bản lấy
mẫu ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn
tiêu chuẩn này,
b) Tên và địa
chỉ của khách hàng,
c) Nhiệm vụ
đo,
d) Loại vật
liệu được lấy mẫu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Ngày, giờ
lấy mẫu và địa điểm lấy mẫu.
10 Đặc tính
hiệu năng
Sự phù hợp của
phương pháp tạo huyền phù được kiểm tra bằng các phép đo so sánh với thạch DG-
18 và thạch chất chiết malt (xem Phụ lục A).
Phụ lục A
(Tham khảo)
Trao đổi mẫu để đánh giá xác nhận phương pháp
Tính phù hợp
của phương pháp lấy mẫu nêu trong tiêu chuẩn này đã được thử nghiệm bằng cách gửi
các mẫu từ một loại vật liệu đồng nhất, vật liệu hư hại do ẩm đến tám trong 10
phòng thử nghiệm khác nhau. Một hoặc hai phòng thử nghiệm được yêu cầu phân
tích năm mẫu song song để kiểm tra sự phân bổ của các loại nấm trong vật liệu.
Tất cả các phòng thử nghiệm khác đã phân tích hai mẫu song song.
Một mẫu trao
đổi được thực hiện đối với thạch cao với sáu phòng thử nghiệm. Tổng nồng độ của
nấm mốc có thể nuôi cấy được,
đã được tính theo TCVN 10736-17 (ISO 16000-17) là tương đối thấp [trung bình 502 cfu/g
(xem Bảng A.1)]. Độ không đảm bảo đo đối với năm mẫu song song trong một phòng
thử nghiệm là 25 % và kết quả của tất cả các phòng thử nghiệm là 33 %.
Một vài thử
nghiệm mẫu trao đổi được tiến hành với polystyrene và sợi khoáng. Các phòng thử
nghiệm được yêu cầu trình bày các kết quả riêng đối với thạch DG-18 và thạch chất
chiết malt. Kết quả điển hình được trình bày trong Hình A.1 đối với thạch DG-18
và trong hình A.2 đối với thạch chất chiết malt. Độ không đảm bảo đo đối với
các mẫu song song trong một phòng thử nghiệm nằm trong khoảng từ 10 % đến 20 %
và đối với kết quả của tất cả các phòng thử nghiệm là khoảng 30 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số của
phòng thử nghiệm
Nồng độ
nấm mốc cfu/g vật liệu
(kết
quả kết hợp của thạch DG-18 và thạch chất chiết malt theo TCVN 10736-17 (ISO
16000-17))
1
478, 353,
360, 327, 231 350 (trung bình) SD 25 %
2
463
3
355
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430
5
720
6
695
Trung bình của
các phòng thử nghiệm 1 đến 6
502
Độ lệch
chuẩn (SD) của phòng thử nghiệm 1 đến phòng thử nghiệm 6
33%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X số lượng phòng thử nghiệm
Y đơn vị hình thành khuẩn lạc (cfu) trên gam thạch dichlorane
glycerol (DG-18)
Hình A.1 -
Các kết quả nồng độ nấm mốc (cfu/g DG-18) trong polystyrene trong trao đổi mẫu (số 1 đến 26
chỉ ra các phòng thử nghiệm và các mẫu song song)

CHÚ DẪN
X số lượng phòng thử nghiệm
Y đơn vị hình thành khuẩn lạc (cfu) trên gam thạch chất chiết
malt ((MEA)
Hình A.2 -
Các kết quả nồng độ nấm mốc (cfu/g MEA) trong polystyrene trong trao đổi mẫu
(số 1 đến 26 chỉ ra các phòng thử nghiệm và các mẫu song song)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]
TCVN 10736-16 (ISO 16000-16), Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm
mốc-Lấy mẫu bằng cách lọc.
[2] VDI 4300
Part 10, Messen
von Innenraumluftverunreinigungen — Messstrategien
bei der Untersuchung von Schimmelpilzen im
Innenraum [Measurement of indoor air pollution —
Measurement strategies for determination of mould fungi in indoor environment]
[3] EN 13098, Workplace atmospheres — Guidelines for measurement of
airborne micro-organisms and endotoxin