TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10736-17:2017
ISO 16000-17:2008
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 17: PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM
NẤM MỐC - PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY
Indoor
air - Part 17: Detection
and enumeration of moulds - Culture-based
method
Lời nói đầu
TCVN 10736-17:2017 hoàn
toàn tương đương với ISO 16000-17:2008.
TCVN 10736-17:2017 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất
lượng không khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không
khí trong nhà gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-2:2015 (ISO
16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt,
- TCVN 10736-3:2015 (ISO
16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và
hợp chất cacbonyl khác trong
không khí trong nhà và không khí trong buồng thử- Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO
16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt
- Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO
16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC);
- TCVN 10736-6:2016 (ISO
16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong
nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®, giải
hấp nhiệt và sắc ký khi sử dụng MS hoặc MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO
16000-7:2007) Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để
xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí;
- TCVN
10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại
chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông
gió;
- TCVN 10736-9:2016 (ISO
16000-9:2006) Phần 9: Xác định
phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất -
Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN 10736-10:2016 (ISO
16000-10:2006) Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất
hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và
đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-12:2016 (ISO
16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB),
polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran
(PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO
16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha
khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống
dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro
dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được
hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO
16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí
và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB)
và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) -
Chiết, làm sạch và phân tích bằng sắc ký khí phân giải cao và khối phổ.
- TCVN 10736-15:2017 (ISO
16000-15:2008) Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).
- TCVN 10736-16:2017
(ISO 16000-16:2008) Phần 16: Phát
hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng
cách lọc.
- TCVN 10736-17:2017
(ISO 16000-17:2008) Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN 10736-18:2017
(ISO 16000-18:2011) Phần 18: Phát hiện và đếm nấm
mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập.
- TCVN 10736-19:2017
(ISO 16000-19:2012) Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.
- TCVN 10736-20:2017
(ISO 16000-20:2014) Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định số
đếm bào tử tổng số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-23:2017
(ISO 16000-23:2009) Phần 23: Thử tính năng để đánh
giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu
xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-24:2017
(ISO 16000-24:2009) Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp
chất hữu cơ bay hơi (trừ fomaldehyt) do
vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-25:2017
(ISO 16000-25:2011) Phần 25: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bán
bay hơi từ các sản phẩm xây dựng - Phương pháp buồng thử nhỏ.
- TCVN 10736-26:2017
(ISO 16000-26:2012) Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- TCVN 10736-27:2017
(ISO 16000-27:2014) Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng
kính hiển vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- TCVN 10736-28:2017
(ISO 16000-28:2012) Phần 28: Xác định phát thải mùi từ các
sản phẩm xây dựng sử dụng buồng thử.
- TCVN 10736-29:2017
(ISO 16000-29:2014) Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ
bay hơi (VOC).
- TCVN 10736-30:2017
(ISO 16000-30:2014) Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí
trong nhà.
- TCVN 10736-31:2017
(ISO 16000-31:2014) Phần 31: Đo chất chống
cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu cơ-este axit phosphoric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-33:2017
(ISO 16000-33:2017) Phần 33: Xác định phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ
(GC/MS).
Lời giới thiệu
Nấm mốc là tên thông thường
của nấm sợi từ các nhóm phân loại khác nhau (Ascomycota, Zygomycota
và các tên gọi khác trước đây như Deuteromycota hoặc nấm bất
toàn). Chúng tạo thành sợi nấm và các bào
tử. Hầu hết các bào tử nằm trong
khoảng kích thước từ 2 μm đến 10 μm, một số lên đến 30 μm và chỉ
vài loài đến 100 μm. Bào tử của một số chi nấm mốc rất nhỏ và rất
dễ phát tán vào không khí (ví dụ Aspergillus, Penicillium), trong
khi các chi khác lớn hơn và/hoặc chìm trong chất lỏng (ví dụ Stachybotrys, Fusahum) và
ít di động.
Các bào tử nấm mốc được
phân tán rộng rãi trong môi trường ngoài trời, do đó xuất hiện trong không khí
trong nhà với các nồng độ khác nhau. Tuy nhiên sự phát triển nấm mốc trong môi
trường trong nhà được coi là một vấn đề vệ sinh vì các nghiên cứu dịch tễ học
đã cho thấy rằng có ẩm ướt và/hoặc nấm mốc
trong nhà và các vấn đề sức khỏe của cư dân có liên quan chặt chẽ với nhau.
Các phương pháp tiêu chuẩn
đối với việc lấy mẫu, phát hiện và định lượng nấm mốc bao gồm các tiêu chuẩn về
cách thức lấy mẫu là rất quan trọng đối với việc đánh giá so sánh các vấn đề nấm
mốc trong nhà. Trước khi thực hiện phép đo bất kỳ cần thực hiện kế hoạch đo.
Tiêu chuẩn này mô tả các
phương pháp lấy mẫu không khí bào tử nấm mốc để phân tích vi tiếp theo.
Tiêu chuẩn này được xây dựng
dựa trên VDI 4253-2[5]
và các phần của VDI 4300-10[6].
KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 17: PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM NẤM MỐC - PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH
BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và
các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đề
cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải tự thiết lập các qui tắc an toàn, sức khỏe thích hợp và xác định khả
năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn quy định phương
pháp phát hiện và định lượng nấm mốc bằng cách nuôi cấy sau khi lấy mẫu bằng
phương pháp va đập theo TCVN 10736-18 (ISO 16000-18) hoặc bằng cách lọc theo
TCVN 10736-16 (ISO 16000-16). Phương pháp này cũng
thích hợp để nuôi cấy nấm mốc từ dung dịch huyền phù mẫu thử
hoặc từ phương pháp đổ đĩa trực tiếp.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9716 (ISO 8199) Chất
lượng nước - Hướng dẫn chung về định lượng vi sinh vật bằng nuôi cấy
TCVN 10736-16 (ISO
16000-16), Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và định lượng nấm mốc -
Lấy mẫu bằng phương pháp lọc
TCVN 10736-18 (ISO 16000-18),
Không khí trong nhà - Phần 18: Phát hiện và định lượng nấm mốc - Lấy mẫu bằng
phương pháp va đập
3 Thuật
ngữ, định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Nấm sợi (filamentous
fungus)
Nấm phát triển dưới dạng
các sợi tế bào.
CHÚ THÍCH 1: Các sợi dính
vào nhau được gọi là hệ nấm sợi.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “nấm
sợi” khác với sợi nấm men.
[TCVN 10736-16:2017 (ISO
16000-16):2008]
3.2
Lọc (filtration)
Việc thu lấy các hạt lơ lửng
trong môi trường khí hoặc lỏng bằng cách cho đi qua vật liệu xốp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này việc lọc được hiểu là tách các vi sinh vật hoặc nấm mốc ra khỏi một thể
tích xác định của không khí bằng phương tiện lọc.
3.3
Phương pháp gián tiếp (indirect
method)
<Chất lượng không
khí> tái huyền phù các vi sinh vật kết lắng với đổ đĩa trực tiếp trên môi
trường nuôi cấy thích hợp, ủ và đếm khuẩn lạc phát triển
trong các điều kiện được chọn.
3.4
Đơn vị hình thành khuẩn lạc,
cfu (colony forming unit)
Đơn vị biểu thị số lượng
vi sinh vật có thể cấy được.
[EN 13098:2000[6]]
CHÚ THÍCH 1: Một đơn vị
hình thành khuẩn lạc có thể bắt nguồn từ một vi sinh vật, từ tập hợp của nhiều
vi sinh vật cũng như từ một hoặc nhiều vi sinh vật dính vào một hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Nuôi cấy (cultivation)
<chất lượng không
khí> sự phát triển của vi sinh vật trên môi trường nuôi cấy.
[TCVN 10736 -16:2017 (ISO
16000-16:2008)]
3.6
Vi sinh vật (microorganism)
Mọi thực thể vi sinh, có tế
bào hoặc không có tế bào có thể tái tạo hoặc di truyền hoặc các thực thể bị mất
các đặc tính của chúng.
[EN 13098:2000[4]]
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<Chất lượng không
khí> nấm mốc trong môi trường trong nhà ưa thích
độ ẩm tương đối cao đề phát triển và do đó, nấm mốc là chỉ thị các vấn đề về độ
ẩm.
3.8
Khuẩn
lạc thứ cấp (secondary colony)
Khuẩn lạc không có nguồn gốc
từ việc lấy mẫu "ban đầu" các bào tử có trong không khí, mà từ một
bào tử được giải phóng ra từ một khuẩn lạc phát triển trên các đĩa thạch
3.9
Nấm mốc (mould)
<chất lượng không
khí> Nấm sợi từ một vài nhóm phân loại Zygomycete, Ascomycete
(Asmycota) và Deuteromycete (nấm bất toàn)
CHÚ THÍCH: Nấm mốc hình
thành các dạng bào tử khác nhau phụ thuộc vào nhóm phân loại của chúng, gọi là
bào tử hạt đính (hạt đính), cuống túi bào tử hoặc nang bào tử.
[TCVN 10736-16:2017 (ISO
16000-16:2008)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đĩa thạch (thạch DG18
và thạch chất chiết malt hoặc thạch dextrose khoai
tây) thu được từ việc lấy mẫu va đập được ủ trực tiếp ở
(25 ± 3) °C.
Cái lọc thu được từ việc lấy
mẫu bằng phương pháp lọc được hòa lại vào dung dịch nước
muối (NaCl 0,9 % khối lượng) với 0,01 % polysorbate 801). Chuẩn
bị các dung dịch pha loãng thập phân của huyền phù và và cấy đều các thể tích
này lên thạch DG18 cũng như lên thạch chất chiết malt hoặc thạch
dextrose khoai tây (phương pháp gián tiếp). Các đĩa thạch
được ủ ở (25 ± 3) °C. Đối
với các mục đích đặc biệt, các đĩa này có thể được ủ ở (36 ± 2) °C (ví
dụ Aspergillus spp. chịu nhiệt) hoặc (45 ± 2) °C (Aspergillus
fumigatus).
Sau khi ủ, nhận biết và đếm
các khuẩn lạc mốc. Mức độ nhận biết phụ thuộc vào mục tiêu của việc điều tra.
5 Thiết
bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng
cụ thông thường của phòng thử nghiệm vi sinh vật và cụ thể như sau.
5.1 Tủ
ấm, không rung, kiểm soát
nhiệt độ ổn định ở (25 ± 3) °C.
5.2 Tủ
ấm, không rung, kiểm soát nhiệt độ ổn định ở (36
± 2) °C.
5.3 Tủ
ấm, không rung, kiểm soát nhiệt độ ổn định ở
(45 ± 2) °C.
5.4 Tủ
lạnh, kiểm soát nhiệt độ ổn định ở
(5 ± 3) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Tủ
an toàn sinh học, cấp II, để
bảo vệ người sử dụng và sản phẩm.
5.7 Bể
điều nhiệt, có khả
năng duy trì ở 35 °C đến 40 °C có bộ phận rung lắc.
5.8 Bộ
lắc ống nghiệm, ví dụ bộ
lắc Vortex2.
5.9 Đĩa
Petri vô trùng, có
lỗ thông khí, đường kính khoảng 90 mm.
5.10 Nồi
hấp sấy, khả năng
hoạt động ở (115 ± 3) °C và ở (121 ± 3) °C.
6 Môi
trường nuôi cấy và chất pha loãng
Sử dụng các thuốc thử tinh
khiết phân tích, có thể sử dụng các loại khác nếu cho kết quả tương tự và chỉ sử
dụng nước cất hoặc nước đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
Sử dụng các cơ chất khô
bán sẵn trên thị trường nếu phù hợp với mô tả quy định và phải được chuẩn bị
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.1 Thạch
dicloran 18 % glycerol (thạch DG18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Thành phần của thạch dicloran 18 % glycerol (thạch DG18)
Thành
phần
Khối
lượng
Pepton3
5,0
g
Glucose
10,0
g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
1,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
g
Dicloran
(2,6-diclo-4-nitroanilin) 0,2 % thể tích trong etanol
1,0
mla
Chloramphenicol
0,1
g
Glycerol
220
gb
Thạch
15,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
000 ml
a
Nồng độ cuối cùng trong môi trường: 0,002 g/l.
b
18 % phần khối lượng của 1 220 g khối lượng cuối cùng = 220 g.
Bổ sung các thành phần với
lượng nhỏ và thạch vào khoảng 800 ml nước và hòa tan bằng cách đun sôi. Thêm nước
đến 1 000 ml và thêm 220 g glycerol. Tiệt trùng trong nồi hấp sấy ở
(121 ± 3) °C trong (15 ± 1) min. Sau khi khử trùng, pH phải là 5,6 ± 0,2 ở 25
°C. Phân phối các lượng khoảng 20 ml vào các đĩa Petri.
Giữ các đĩa thạch DG18 để
trong túi ở nhiệt độ (5 ± 3) °C nơi tối
sẽ giữ được một tuần.
Thạch DG18 có hoạt độ nước
giảm. Cẩn thận để tránh giảm tiếp hoạt độ nước do bị khô vì điều này có
thể ngăn cản sự phát triển của nấm mốc trên môi trường thạch này.
CHÚ THÍCH: Thạch DG18
thích hợp cho việc phát hiện một phổ rộng các nấm mốc ưa khô (nghĩa là nấm ưa
thích khô). Glycerol làm giảm hoạt độ nước, aH2O,
đến 0,95. Cloramphenicol ức chế vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn
gram âm. Dicloran ức chế sự lây lan các khuẩn lạc nấm mốc phát triển nhanh và
do đó ngăn ngừa mọc lan các khuẩn lạc phát triển chậm.
6.2 Thạch
chất chiết malt
Các thành phần được liệt
kê trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành
phần
Khối
lượng
Chất chiết malt
30,0
g
Pepton từ
đậu tương
3,0
g
Thạch
15,0
g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có
thể cần bổ sung Chloramphenicol (0,05 g/l) nếu mẫu chứa nồng độ cao các vi khuẩn.
Điều này thường không phải là trường hợp đối với các mẫu không khí trong nhà
nhưng vi khuẩn có thể có mặt với số lượng lớn trong
các mẫu vật liệu và bụi.
Bổ sung các thành phần và
thạch vào nước và hòa tan bằng cách đun sôi. Khử trùng trong nồi hấp áp lực ở
(115 ± 3) °C trong (10 ± 1) min. Sau khi khử trùng, pH phải là 5,5 + 0,2 ở
25 °C. Phân phối các lượng khoảng 20 ml vào các đĩa Petri.
Giữ các đĩa thạch chất chiết
malt trong túi ở nhiệt độ (5 ± 3) °C nơi tối
sẽ giữ được một tháng.
Trên thị trường có nhiều
loại thạch chất chiết malt với các thành phần khác nhau. Cần
đảm bảo rằng các thạch này có thành phần tương ứng với thành phần nêu trên.
6.3 Thạch
dextrose khoai tây
Các thành phần được liệt
kê trong Bảng 3.
Bảng
3 - Thành phần thạch dextrose khoai tây
Thành
phần
Khối
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
g
Glucose
20,0
g
Thạch
15,0
g
Nước
1
000 ml
CHÚ THÍCH: Có thể cần
bổ sung cloramphenicol (0,05 g/l) nếu mẫu chứa nồng độ cao các vi khuẩn.
Bổ sung các thành phần và
thạch vào nước và hòa tan bằng cách đun sôi. Khử trùng trong nồi hấp sấy ở (115
± 3) °C (10 ± 1) min. Sau khi khử trùng, pH phải là 5,6 ± 0,2 ở
25 °C. Phân phối các lượng khoảng 20 ml vào các đĩa Petri.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Dung
dịch nước muối
Các thành phần được liệt
kê trong Bảng 4.
Bảng
4 - Thành phần của dung dịch nước muối
Thành
phần
Khối
lượng
Natri clorua (NaCl)
8,5
g
Nước
1
000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Dung dịch
nước muối với polysorbate 80
Các thành phần được liệt
kê trong Bảng 5.
Bảng
5 - Thành
phần của dung dịch nước muối với polysorbate 80
Thành
phần
Khối
lượng
Natri clorua (NaCl)
8,5
g
Polysorbate 80
0,1
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
000 ml
Hòa tan NaCl trong nước và
khử trùng trong nồi hấp ở (121 ± 3) °C trong (15
± 1) min. Để nguội và thêm polysorbate 80.
7 Cách
tiến hành
7.1 Yêu
cầu chung
Các mẫu được phân tích là
các đĩa thạch được lấy mẫu bằng phương pháp va đập theo TCVN 10736-18
(ISO 16000-18) hoặc cái lọc được lấy mẫu bằng cách lọc theo TCVN 10736-16 (ISO
16000-16). Các mẫu từ huyền phù được đổ đĩa trực tiếp hoặc huyền phù mẫu có thể
được xử lý thích hợp.
7.1.1 Các
mẫu từ phương pháp va đập
Ủ trực tiếp
các đĩa thạch (xem 7.3).
7.1.2 Các
mẫu thu được bằng phương pháp lọc
Cái lọc được hòa lại (tái
huyền phù) và phân phối các lượng nhỏ lên các đĩa thạch (xem 7.2) sau đó ủ (xem
7.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện tất cả các thao
tác trong các điều kiện bảo vệ được mẫu khỏi ô nhiễm bất kỳ. Kiểm tra các điều
kiện vô trùng thường xuyên bằng các biện pháp kiểm soát và ghi lại các kết quả.
7.2 Xử
lý cái lọc
7.2.1 Yêu
cầu chung
Nấm mốc trong không khí lắng
đọng trên cái lọc được thực hiện bằng phương pháp đổ đĩa gián tiếp.
CHÚ THÍCH: Chất kết tụ của
các bào tử hoặc kết tụ của các hạt có thể được hòa tan bằng tạo huyền phù hoặc
bằng cách pha loãng có thể dẫn đến số đếm cao hơn của các khuẩn lạc sau khi ủ. Trong trường
hợp này, một chất kết tụ có 30 bào tử có thể
cho 30 khuẩn lạc. Ngược lại, số đếm khuẩn lạc có thể giảm nếu tách không hết
các bào tử nấm mốc ra khỏi cái lọc hoặc do các tế bào
nấm bị tổn thương trong quá trình xử lý tại phòng thử nghiệm.
7.2.2 Tái
tạo huyền phù
Trong không khí vô trùng của
tủ an toàn (5.6), dùng kẹp vô trùng chuyển cái lọc (gelatin và
polycarbonat) vào vật chứa vô trùng có chứa 5 ml dung dịch
nước muối với polysorbate 80 (xem 6.5).
Dùng bộ lắc ống nghiệm
(5.8) để làm chìm cái lọc trong dung dịch này trong vật chứa theo phương nằm
ngang được đặt trong bể điều nhiệt duy trì ở nhiệt độ
trong khoảng từ 35 °C đến 40 °C (5.7) trong 15 min. Cần đảm bảo rằng bề mặt cái lọc chứa các bào
tử nằm ngang bằng với bề mặt hướng lên trên và có thể chuyển
động tự do trong khi rung lắc.
Tiến hành xử lý mẫu theo
7.2.3 trong vòng 1 h sau khi tạo huyền phù.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ huyền phù ban đầu, tạo
ra một dãy dung dịch pha loãng.
Ngay trước khi pha loãng,
lắc huyền phù trong 1 min trên bộ lắc ống nghiệm (5.8). Thêm 1 ml dung
dịch huyền phù vào 9 ml dung dịch nước muối (6.4), sử dụng pipet vô trùng dùng một lần
hoặc pipet thủy tinh có chèn bông. Tương tự, thực hiện hai bước pha loãng tiếp
tạo ra các dung dịch pha loãng 1:10, 1:100 và 1:1 000.
Số lượng các bước pha
loãng và dải pha loãng cần thích ứng với nồng độ nấm mốc dự kiến và phép đo cụ
thể. Có thể cần phải tạo ra các bước pha loãng bổ sung.
7.2.4 Đổ
đĩa
Cấy
0,1 ml huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng (7.2.3) trên đĩa thạch
DG18 (6.1) cũng như trên đĩa thạch chất chiết malt (6.2) hoặc
thạch dextrose khoai tây (6.3). Sử dụng ít nhất hai đĩa song
song cho mỗi độ pha loãng và ủ mẫu theo quy định (7.3).
Nếu theo nguyên tắc lấy mẫu,
dự kiến nấm mốc với nồng độ thấp, thì có thể đổ đĩa 1 ml dung
dịch ban đầu lên bốn đĩa cho mỗi loại môi trường thạch (sử dụng 250 μl/đĩa)
để tăng độ nhạy của phương pháp.
Xác định các mẫu trắng cho
tất cả các bước pha loãng.
7.3 Ủ
Ủ các dĩa
thạch trong tủ ấm ở (25 ± 3) °C trong 7 ngày theo hướng lên
trên. Đĩa thạch DG18 có thể yêu cầu kéo dài thời gian ủ đến 10 ngày, đặc biệt
là nếu dự đoán có sự khác nhau của các loại nấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cần
đặc biệt chú ý để không làm khô các đĩa thạch
khi ủ ở nhiệt độ trên 25 °C.
Ủ các đĩa
thạch theo cách sao cho cung cấp đủ oxy để nấm mốc phát triển tối
ưu, ví dụ: tránh ủ trong túi polyethylen kín khí. Ủ đĩa thạch
trong tủ ấm không rung, để giảm thiểu nguy cơ về khuẩn lạc
thứ cấp do bào tử mọc lan. Ngoài ra, tránh dòng không khí quá mạnh làm khô các
đĩa thạch.
7.4 Kiểm
tra và đếm
Kiểm
tra đĩa thạch để lần đầu tiên sau từ 2 ngày đến 3 ngày và sau đó lặp lại khoảng
thời gian này cho đến ít nhất là 7 ngày.
Đếm các nấm mốc chịu nhiệt
(36 °C hoặc 45 °C) sau 1 ngày đến 3 ngày, khi chúng phát triển rất nhanh
chóng.
Việc xử lý các đĩa thạch
có thể làm phân tán các bào tử trên đĩa dẫn đến các khuẩn lạc
thứ cấp trong quá trình ủ. Cẩn thận để không đếm các khuẩn lạc thứ cấp.
Khoảng nhận biết và định lượng
tối ưu về chi/loài sử dụng đĩa nuôi cấy tiêu chuẩn có đường kính 90 mm là từ 20
đến 40 khuẩn lạc. Để có kết quả định lượng, cần có ít nhất 10 khuẩn lạc của
chi/loài tương ứng trên đĩa thạch và có tối đa 100 khuẩn lạc. Một số nấm mốc có
thể mọc lan rất nhanh ức chế sự phát triển của các khuẩn lạc khác (ví
dụ như Rhizopus, Chrysonilia, Mucor, Botrytis)
ngay cả trên các đĩa chứa dicloran và khả năng giảm số đếm khuẩn
lạc thấp hơn trên đĩa.
Ghi lại số lượng tối đa
khuẩn lạc đếm được trong vòng 7 ngày ủ đối với mỗi môi trường thạch và
thể tích mẫu (phương pháp va đập) hoặc dung dịch pha loãng (đối với phương pháp
lọc) tương ứng.
7.5 Nhận
biết các loài nấm mốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thạch chất chiết
malt và thạch dextrose khoai tây cho các kết quả
nhận biết tốt các chi và các loài nấm mốc.
Mức độ nhận biết phụ thuộc
vào mục đích của phép xác định.
Để
phát hiện các nguồn phát triển nấm mốc trong nhà, điều quan trọng là phải nhận
ra sự khác biệt về thành phần chi/loài nấm mốc có trong không khí trong nhà và
ngoài trời cũng như các chỉ thị độ ẩm ví dụ Aspergillus
versicolor hoặc Chaetomium spp.
Đối với mục đích của tiêu
chuẩn này, không thể nhận biết đến loài trong chi nhất định
(ví dụ Phialophora, Trichoderma,
Acremonium, Chaetomium, Penicillium và Fusarium) vì
rất khó và hầu như không thể đạt được trong phân tích thông thường.
Tuy nhiên, việc nhận biết
các loài cụ thể là rất quan trọng liên quan đến vấn đề sức khỏe. Trong trường hợp
này, việc nhận biết các loài đối với các chi được đề cập trong đoạn trước cần
được dự đoán.
Đối với việc nhận biết hầu
hết các loài, cần chuẩn bị các chủng thuần từ các khuẩn lạc phát triển trên môi
trường phân lập và chuyển sang
môi trường đặc biệt để nhận biết.
Việc nhận biết các loài nấm
mốc phải được thực hiện bởi các phòng thử nghiệm có chuyên môn và kinh nghiệm về nấm để nhận
biết các vi nấm hoặc việc nhận biết phải được kiểm tra bởi
các phòng thử nghiệm đó, để đảm bảo độ tin cậy của kết quả kiểm tra. Việc nhận
biết nấm mốc trong nhà cần được kiểm tra bằng phép thử thành thạo với chuyên
môn và kinh nghiệm về nấm.
Tài liệu khuyến cáo về nhận
biết nấm mốc trong nhà được đưa ra trong các tài liệu tham khảo [7] đến [15].
Việc nhận biết đến chi và loài chủ yếu dựa
trên những đặc điểm kiểu hình, ví dụ: cấu trúc hình thành
bào tử, màu khuẩn lạc và kiểu phát triển. Các đặc điểm
hình thái được bổ sung bởi các đặc điểm hóa sinh và đặc tính phân tử để xác định các loài
trong một số chi.
7.6 Tính
và biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ nấm mốc trong
không khí trong nhà chủ yếu dựa trên việc đếm khuẩn lạc thu được từ các đĩa
thạch DG18. Chỉ có các loài nấm mốc không phát triển hoặc chỉ
phát triển rất ít trên môi trường thạch DG18 (ví dụ Chaetomium,
Stachybotrys) được đếm trên đĩa thạch chất chiết malt hoặc thạch dextrose
khoai tây. Các kết quả đếm trên đĩa thạch DG18 và thạch chất chiết malt hoặc thạch
dextrose khoai tây không được kết hợp, nhưng việc tính toán được dựa vào số đếm
khuẩn lạc trên thạch có sự phát triển tốt nhất của các loài/chi tương ứng.
Nồng độ được tính cho từng
loài hoặc chi đã nhận biết được. Các loài nấm mốc không nhận biết được được kết
luận là "các loài khác". Tuy nhiên, mục tiêu để xác định các
loài nấm mốc chiếm đa số ở ít nhất trên chi (xem 7.5). Các sợi nấm vô trùng được tính riêng.
Tổng nồng độ nấm mốc được tính là tổng nồng độ của các loài/chi kể cả
các khuẩn lạc vô trùng và khuẩn lạc không nhận biết được.
Các kết quả được làm tròn
đến hai chữ số có nghĩa.
CHÚ THÍCH: Các nấm men
không phát hiện được bằng phương pháp này. Tuy nhiên, các khuẩn lạc nấm
men xuất hiện trên đĩa thạch có thể được đưa vào báo cáo thử
nghiệm như là một phần riêng.
7.6.2 Va
đập
Thông thường cần ít nhất bốn
đĩa thạch (hai thể tích lấy mẫu khác nhau, được phân tích song song) cho mỗi mẫu
và môi trường.
Nồng độ là số lượng đơn vị
hình thành khuẩn lạc trên một mét khối không khí trong nhà, CI
được tính theo Công thức (1):
(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI là tổng thể tích lấy mẫu, tính bằng mét khối.
VÍ DỤ: Với một đĩa thạch
môi trường, việc lấy mẫu được thực hiện trên hai thể tích không khí khác nhau
là 100 l và 200 l được phân tích song song.
Việc đếm khuẩn lạc đã đạt
được như sau:
Thể tích mẫu
Số lượng khuẩn lạc
100 lít (0,1 m3)
15
23
200 lít (0,2 m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
35
Khi đó:
ncfu = 15+23+29+35=102
VI = 0,1+0,1+0,2+0,2=0,6
và
CI
= 102/0,6 = 170 = 1,7 x 102
CHÚ THÍCH: Đối với số đếm
khuẩn lạc cao, nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng hệ số hiệu chính positive hole.
Hệ số hiệu chính là công cụ
thống kê để tính số xác suất từ số đếm thô tổng số, có
tính đến nhiều hạt có thể tác động vào cùng một lỗ. Vì lý do này, tổng số đếm
tính được có thể ít hơn so với số đếm đã hiệu chính. Khi số đếm thô đạt 80 %
giá trị lỗ xác thực, số đếm đã hiệu chính cần được
coi là số ước tính. Số đếm khuẩn lạc đã hiệu chính, ncfu,c đối
với bộ va đập nhiều lỗ với nj dòng tia
không khí có thể tính được như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ncfu là
số lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc hoặc số lỗ va đập đã được lấp đầy;
f là ncfu/nj
Khi áp dụng tiêu chuẩn này
cần sử dụng việc hiệu chính thống kê sử dụng hệ số hiệu chính lỗ xác thực vì:
i) hệ số hiệu chính không có liên quan trong dải nhận biết tối ưu các loại nấm
và việc tính kết quả (20 đến 40 khuẩn lạc, tối đa 100 khuẩn lạc); ii) tổng số
khuẩn lạc được tính bằng cách cộng các số khuẩn lạc đối với chi/loài đã nhận biết
thường là << 100 khuẩn lạc; và iii) trong hầu hết các trường
hợp khả năng các đĩa cho số đếm thấp do kích thước khác nhau của khuẩn lạc của
các loài nấm.
7.6.3 Lọc
Việc định lượng các khuẩn
lạc nấm mốc thường bị cản trở bởi sự phát
triển mọc lan của một số loài nấm mốc nhất định. Do đó, thường chỉ sử dụng các
đĩa thạch từ một bước pha loãng nếu bước pha loãng 1:10 được chọn. Để
tính kết quả, chọn các đĩa thạch ít có sự mọc lan nhất giữa các khuẩn lạc và chứa
đủ số khuẩn lạc để việc định lượng có hiệu lực (xem 7.4). Nếu có
nhiều hơn một đĩa được sử dụng để định lượng, thì tính trung bình kết quả theo
TCVN 9716 (ISO 8199).
Nồng độ trong huyền phù
ban đầu, tính bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc trên mililit, Cs, được tính bằng
Công thức (2):
(2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vs là
thể tích tổng số tính được của mẫu ban đầu bao gồm trong các đĩa bước pha loãng
được sử dụng, tính bằng mililit, tính được bằng Công thức (3):
Vs = npVtfd
(3)
Trong đó
np là
số đĩa được đếm đối với bước pha loãng sử dụng;
Vt là
thể tích mẫu thử được dàn trên các đĩa thạch, tính bằng mililit;
fd là
hệ số pha loãng đối với thể tích mẫu thử (fd = 1 đối với huyền phù ban đầu; fd
= 0,1 đối với độ pha loãng 1:10, v.v...)
VÍ DỤ 1: Với một môi trường
thạch: hai đĩa thạch được sử dụng cho mỗi bước pha loãng và 0,1 ml đã
được dàn lên các đĩa thạch. Thu được số đếm khuẩn lạc như sau:
Độ
pha loãng
Số
lượng khuẩn lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
33
Khi đó:
ncfu =
26 + 33 = 59
Vs =
2 x 0,1 x 0,1 = 0,02
và

Nồng độ nấm mốc có trong mẫu
không khí, tính bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc trên mét khối, Cf, được tính bằng
Công thức (4):
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cs là
nồng độ có trong dung dịch huyền phù ban đầu, tính bằng đơn vị hình thành khuẩn
lạc trên mililit;
Vf là
thể tích dung dịch nước muối để tải huyền phù cái lọc;
VI là
thể tích mẫu không khí, tính bằng mét khối.
VÍ DỤ 2: thể tích mẫu
không khí là 0,8 m3. Cái lọc đã được tái huyền phù trong 5 ml nước
muối.
Khi
đó:
CF
= 2950 x
= 18438
Kết quả: 1,8 x 104
cfu/m3
7.6.4 Mẫu
trắng hiện trường
Nồng độ nấm mốc trong các
mẫu trắng hiện trường được ghi lại để kiểm soát chất lượng. Thông thường không
có khuẩn lạc nào được tìm thấy trên các mẫu trắng này. Số
đếm khuẩn lạc trên đĩa thạch sau khi va đập hoặc sau khi dàn đều huyền phù của
cái lọc chưa pha loãng vượt hai cho thấy có sai lỗi lấy mẫu và cần
thận trọng khi giải thích kết quả của phép đo. Không hiệu chính kết quả đo của
các mẫu theo kết quả của mẫu trắng hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn lấy
mẫu TCVN 10736-16 (ISO 16000-16) đối với phương pháp lọc hoặc TCVN 10736-18
(ISO 16000-18) đối với phương pháp va đập;
c) Tất cả
các chi tiết cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
d) Thời gian phân tích;
e) Thời gian tính từ
lúc kết thúc lấy mẫu đến khi bắt đầu phân tích;
f) Thời gian ủ;
g) Thể tích và số lượng mẫu
phân tích, nếu có thể,
h) Các kết quả được biểu
thị theo 7.6 bao gồm môi trường nuôi cấy tương ứng và nhiệt độ ủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Bất kỳ thông tin nào
khác có liên quan đến phương pháp.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Các đặc điểm cụ thể của bào tử nấm mốc
Nấm mốc thường có mặt tự
nhiên và thực hiện một vai trò quan trọng trong việc phân hủy
và khoáng hóa các chất hữu cơ trong chu trình dinh dưỡng trong tự nhiên. Một số
loài nấm gây bệnh cho cả người và động vật.
Nấm mốc thường phát tán mạnh
trong không khí. Chúng phát sinh các bào tử phát tán trong không khí, nhưng cũng
có giai đoạn nghỉ và tồn tại lâu dài. Ở một số
loài, cho thấy có các dạng hình thái khác nhau của các bào tử
(hạt đính, nang bào tử, bào tử chlamydospore), với mỗi loài có một trong những
chức năng sinh học đề cập ở trên. Đường
kính các bào tử khác nhau giữa các loài khác nhau, từ 2 μm
để 10 μm đối với hầu hết các loài nấm mốc có trong
không khí. Trong một vài trường hợp có thể có đường kính bằng hoặc lớn hơn 30
μm (đường kính hình học). Các mảnh sợi nấm có chiều rộng đến 10 μm,
nhưng có thể dài hơn 30 μm. Xác suất thống kê cho thấy rằng một tế bào sợi
nấm thể hiện một đơn vị hình thành khuẩn lạc là không đáng kể.
Các đơn vị phát tán nấm mốc
trong không khí có thể là các bào tử hoặc hạt
đính riêng rẽ, các khóm bào tử, hoặc các mảnh sợi nấm có thể xuất hiện tự do
dính vào các hạt bụi hoặc lơ lửng các trong giọt nước.
Các bào tử nấm
mốc có vách tế bào kitin dày làm cho chúng chịu được sự mất nước. Melanin được
giữ trong các màng của nhiều loại nấm mốc, bảo vệ các bào tử khỏi ảnh hưởng của
ánh sáng UV. Dựa vào các đặc điểm này, nấm mốc có thể sống sót trong điều kiện
khô kéo dài đồng thời chúng có thể phân tán rộng rãi trong không khí (phát tán
bào tử liên lục địa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1 - Nồng độ của các loài nấm trong không khí xung quanh, trong quản lý chất
thải và môi trường nông nghiệp
Các
loài điển hình trong môi trường không khí
Nồng
độa
Các
loài
Cỡ
hạt, kích thước bào tử hoặc hạt đính
μm
Giá
trị aH2O,
Vật liệu b
Trong
nhà
cfu/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cfu/m3
Không
khí xung quanh
cfu/m3
%
Alternaria altemata
(18
đến 83)
(7
đến 18)
(Tài
liệu tham khảo [17))
0,85
đến 0,88 (Tài liệu tham khảo [17])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tài
liệu tham khảo [21])
n.r.
102
(Tài
liệu tham khảo [18]);
101
(Tài
liệu tham khảo [21])
-
Aureobasidium
pullulans
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3,5
đến 7)
(Tài
liệu tham khảo [17])
<
5
(Tài
liệu tham khảo [19])
n.r.
<
5
(Tài
liệu tham khảo [21])
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8
đến 14)
(6
đến 9)
(Tài
liệu tham khảo [17])
0,93
đến 0,95 (Tài liệu tham khảo [17])
<
5
(Tài
liệu tham khảo [20])
n.r.
<
10
(Tài
liệu tham khảo [20])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cladosporium
spp.
3
đến 11
-
102
(Tài
liệu tham khảo [20])
-
103
(Tài
liệu tham khảo [18]), [20])
đến
90 (Tài liệu tham khảo [18])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5,5
đến 13)
(4
đến 6)
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,85
đến 0,88
(Tài liệu tham khảo [16])
101
(Tài
liệu tham khảo [20])
102
(Tài
liệu tham khảo [19])
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
60
C.
cladosporioides
[3
đến 7 (11)]
[2
đến 4 (5)] (Tài liệu tham khảo [16])
0,86
đến 0,88 (Tài liệu tham khảo [16])
101
(Tài
liệu tham khảo [20])
103
(Tài
liệu tham khảo [19])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tàì
liệu tham khảo [20])
đến
30
Epicoccum
nigrum
16
đến 25 (Tài liệu tham khảo [16])
0,86
đến 0,90 (Tài liệu tham khảo [16])
101
(Tài
liệu tham khảo [21])
n.r.
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Absidia
corymbifera
(3,4
đến 4,6)
(2,8
đến 3.8)
(Tài
liệu tham khảo [10])
-
n.r.
-
n.r.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aspergillus
spp.
2,5
đến 5
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,71
đến 0,95
101
(Tài
liệu tham khảo [20])
-
<
10
(Tài
liệu tham khảo [20])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tài
liệu tham khảo [18])
A.
candidus
2,5
đến 4
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,75
đến 0,78 (Tài liệu tham khảo [16])
<5
104
(Tài
liệu tham khảo [19])
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. flavus
3,6
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,78
đến 0,80 (Tài liệu tham khảo [16])
<
5
104
(Tài
liệu tham khảo [19])
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
đến 3
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,85
đến 0,94 (Tài liệu tham khảo [16])
Rất
ít
107
(Tài
liệu tham khảo [19])
đến
20
-
A. nidulans
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,85
(Tài
liệu tham khảo [17])
<
5
105
(Tài
liệu tham khảo [19])
-
-
A.
niger
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,92
đến 0,95 (Tài liệu tham khảo [17])
Rất
ít
104
(Tài
liệu tham khảo [19])
-
-
A.
parasiticus
3,5
đến 5,5 (Tài liệu tham khảo [16])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
103
(Tài
liệu tham khảo [19])
-
-
A.
versicolor
2
đến 3,5
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
5
(Tài
liệu tham khảo [21])
106
(Tài
liệu tham khảo [19])
<
5
(Tài
liệu tham khảo [21])
-
Eurotium
herbariorum
4,5
đến 7 (8) (Tài liệu tham khảo [16])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
5
(Tài
liệu tham khảo [21])
n.r.
<10
(Tài
liệu tham khảo [21])
-
F.
graminearum
[41
đến 60 (80)] (4 đến 5,5)
(Tài
liệu tham khảo [16])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tài
liệu tham khảo [16])
Không
có trong không khí
n.r.
-
-
Mucor
hiemalis
(3,5
đến 5,2)
(2,5
đến 3,7)
(Tài
liệu tham khảo [10])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
n.r.
-
-
M.
racemosus
[5,5
đến 8,5 (10)] (4 đến 7)
(Tài
liệu tham khảo [10])
0,94
(Tài
liệu tham khảo [16])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n.r.
-
-
Paecilomyces
variotii
(3
đến 5)
(2
đến 4)
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,79
đến 0,84 (Tài liệu tham khảo [16])
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Penicillium
spp.
-
0,78
đến 0,98
102
(Tài
liệu tham khảo [21])
-
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
đến 13
(Tài
liệu tham khảo [18])
P.
brevicompactum
3
đến 4,5
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,78
đến 0,82 (Tài liệu tham khảo [16])
101
(Tài
liệu tham khảo [21])
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
10
(Tài
liệu tham khảo [20])
+
P.
chrysogenum
(3
đến 4)
(2,8
đến 3,8)
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,78
đến 0,81 (Tài liệu tham khảo [16])
đến
101 (Tài liệu tham khảo [21])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tài
liệu tham khảo [19])
đến
101 (Tài liệu tham khảo [21])
+
P.
corylophilum
(2,5
đến 3.2)
(2,5
đến 3,0)
-
-
n.r.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
P.
crustosum
3
đến 4
(Tài
liệu tham khảo [16])
-
-
105
(Tài
liệu tham khảo [19])
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.
expansum
(3
đến 3,5)
(2,5
đến 3)
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,82
đến 0,85 (Tài liệu tham khảo [16])
-
101
(Tài
liệu tham khảo [19])
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.
glabrum
3
đến 3,5
(Tài
liệu tham khảo [16])
-
<
10
(Tài
liệu tham khảo [20])
104
(Tài
liệu tham khảo [19])
<
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
P.
lanosum
2,5
đến 3,0
-
Rất
ít
n.r.
-
+
P.
roqueforti
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tài
liệu tham khảo [16])
0,83
(Tài
liệu tham khảo [16])
-
104
(Tài
liệu tham khảo [19])
-
-
Rhizopus oligosporus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
104
(Tài
liệu tham khảo [19])
-
-
Sporobolomyces
spp.
(2
đến 12)
(3
đến 35)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
đến
105 (Tài liệu tham khảo [18])
-
Stachybotrys chartarum
(7
đến 12)
(4
đến 6)
(Tài
liệu tham khảo [10])
0,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Trichoderma
harzianum
(2,8
đến 3,2)
(2,5
đến 2,8)
(Tài
liệu tham khảo [16])
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
T.
citrinoviride
(2,2
đến 3,7)
(1,5
đến 2,1)
-
-
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Chú giải
+ là các loài thường
xuyên có mặt, thậm chí nếu được phát hiện ở mức thấp
hơn; n.r. loài xuất hiện với số lượng cfu rất thấp và không liên quan đến vệ
sinh
- không có nguồn dữ liệu
Chú
thích 1: Dữ liệu định lượng không có tài liệu công bố là các dữ liệu thực
nghiệm chưa được công bố (DG18 thạch, va đập) của Viện Vệ sinh và Sức khỏe
Môi trường, Bệnh viện Đại học Aachen, Đức.
Chú thích 2: Chỉ có số
kết quả rất hạn chế được làm ví dụ. Nồng
độ có thể thay đổi tùy thuộc vào ví dụ về vị trí của tòa nhà và mùa.
a Nồng
độ chủ yếu được đưa ra theo cấp độ lớn (mũ mười), trong môi
trường có nồng độ tương đối thấp của nấm sợi (ví dụ như không khí trong nhà,
không khí xung quanh), các cấp thường là < 10
cfu / m3, < 5 cfu / m3 và "rất ít".
b Các
giá trị là các mức hoạt độ nước aH2O thấp
nhất đối với sự phát triển của nấm mốc; nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và các đặc
tính của vật liệu cũng ảnh hưởng đến sự phát triển. Các giá trị aH2O thấp
nhất là không phải tất cả xuất phát từ vật liệu cấu thành mà có thể phát sinh
từ các chủng cấy phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham
khảo)
Trao đổi mẫu để đánh giá xác nhận phương thức
nuôi cấy
Ba nghiên cứu khác nhau đã
được tiến hành để kiểm tra tính hợp lệ của phương pháp nuôi cấy đã nêu: i) thí
nghiệm 1 sử dụng mẫu bụi, ii) thí nghiệm 2 sử dụng vật liệu bị ô nhiễm và iii)
thí nghiệm 3 sử dụng đĩa lấy mẫu va đập. Tất cả các mẫu cho các thí nghiệm được
một phòng thử nghiệm tham chiếu chuẩn bị và được gửi đến các phòng
thử nghiệm tham gia. Đã có bảy phòng thử nghiệm chuẩn tham gia thực
hiện theo phương pháp nuôi cấy. Tiếp theo có 25 đến 30 phòng thử nghiệm tham
gia thử nghiệm đã được đào tạo nhiều hơn hoặc ít hơn với các phương pháp
nuôi cấy.
Đối với thí nghiệm 1, mẫu
bụi đã được phân tách và các phần có kích thước 100 μm
đã được gửi đến các phòng thử nghiệm tham gia. Việc nuôi cấy được thực hiện
trên môi trường thạch DG18 và thạch chất chiết malt theo tiêu chuẩn này. Kết quả
được nêu trong Hình B.1.
Các kết quả thu được từ bảy
phòng thử nghiệm chuẩn đã có sự thống nhất cao. Độ lệch chuẩn của kết quả cao
hơn rất nhiều so với các phòng thử nghiệm tham gia khác. Sự biến thiên các loài
là rất cao trong mẫu bụi và không có được phân tích thống kê chi tiết. Do đó,
các kết quả chỉ được đưa ra ở mức chi.
Thí nghiệm 2 đã được chuẩn
bị bằng cách nuôi cấy sáu loài nấm khác nhau trên một mẫu vật liệu (gỗ) để hạn
chế sự đa dạng các loài trong mẫu. Các loại nấm sau đây đã
được sử dụng: Aspergillus restrictus, Aspergillus sydowii,
Aspergillus versicolor, Penicillium Brevicompactum, Penicillium expansum
và Acremonium strictum. Mẫu gỗ đã được đồng nhất và gửi đến các phòng
thử nghiệm tham gia để phân tích. Việc nuôi cấy được thực hiện trên
môi trường thạch DG18 và thạch chất chiết
malt theo tiêu chuẩn này. Kết quả được nêu trong hình B.2.
Các kết quả thu được từ bảy
phòng thử nghiệm có được sự thống nhất cao. Độ lệch chuẩn của kết quả lại vẫn cao hơn
nhiều so với kết quả của các phòng thử nghiệm
tham gia khác. Đặc biệt là nhiều phòng thử nghiệm khó khăn trong việc phát hiện
Aspergillus restrictus và Acremonium strictum.
Các đĩa thạch được lấy mẫu
bằng phương pháp va đập không khí trong nhà và tương ứng với không khí xung
quanh đã được sử dụng trong thí nghiệm 3. Tất cả 100 lít mẫu được
một phòng thử nghiệm chuẩn lấy trong một ngày sử dụng 5 bộ va đập song song.
Các mẫu không khí xung quanh được lấy đầu tiên (1 đến 140 đĩa) tiếp theo lấy
các mẫu không khí trong nhà (280 đĩa đến 420 đĩa). Nguồn Aspergillus
versicolor đã có mặt trong không khí trong nhà. Hai đĩa
thạch DG18 và hai đĩa thạch chất chiết malt mẫu không khí trong nhà cũng như
không khí xung quanh đã được gửi đến từng phòng thử nghiệm tham gia để
nuôi cấy và phát hiện các loại nấm. Mỗi phòng thử nghiệm
nhận được một bộ các đĩa từ khi bắt đầu lấy mẫu và một đĩa từ khi kết thúc lấy
mẫu. Kết quả được nếu trong hình B 3 a) và b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
C đơn vị
hình thành khuẩn lạc trên gam
1 các phòng thử nghiệm
chuẩn
1.1 Cladosporium spp.
1.2 Cladosporium
spp.
1.3 Alternaha spp.
1.4 Eurotium spp.
1.5 Penicillium
spp.
1.6 Các loài khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 các phòng thử
nghiệm khác
2.1 Alternaria
spp.
2.2 Cladosporium spp.
2.3 Aspergillus
spp.
2.4 Eurotium spp
2.5 Penicillium
spp
2.6 Các loài khác
2.7 Số đếm khuẩn
lạc tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.1 - Các kết quả số đếm khuẩn lạc sử dụng mẫu bụi môi trường

CHÚ DẪN:
C đơn vị
hình thành khuẩn lạc trên gam vật liệu
1 các phòng
thử nghiệm chuẩn
1.1 Aspergillus
restrictus
1.2 Aspergillus
sydowii
1.3 Aspergillus
versicolor
1.4 tổng Aspergillus spp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6 Penicillium
expansum
1.7 tổng Penicillium
spp.
1.8 Acremonium spp.
1.9 các loài
khác
1.10 số đếm
khuẩn lạc tổng số
2 các phòng thử nghiệm
khác
2.1 Aspergillus
restrictus
2.2 Aspergillus
sydowii
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4 tổng Aspergillus spp.
2.5 Penicillium
brevicompactum
2.6 Penicillium
expansum
2.7 tổng Penicillium
spp.
2.8 Acremonium spp.
2.9 các
loài khác
2.10 số đếm
khuẩn lạc tổng số
CHÚ THÍCH Các
kết quả trình bày riêng biệt cho bảy phòng thử
nghiệm chuẩn và các phòng thử nghiệm tham gia khác. Số
trung vị cũng như 5 và 95 % được đưa ra cho mỗi loài, chi và
cho số đếm khuẩn lạc tổng số.
Hình
B.2 - Các kết quả số đếm khuẩn lạc sử dụng mẫu vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
DẪN:
1 C = -0,097 2n + 58,558 r2nc
= 0,0008
♦ Số đếm
khuẩn lạc tổng số
2 C = -0,052 2n + 31,859 r2nc
= 0,001
■ Aspergillus
spp.
C đơn vị hình thành khuẩn lạc
trên mét khối
* Eurotium
spp.
n số lượng đĩa thạch
▲ Penicillium
spp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Hình
B.3 - Kết quả đếm khuẩn lạc sử
dụng các đĩa lấy mẫu bằng phương pháp va đập trong không
khí trong nhà

CHÚ DẪN:
1 C = -0,097 2n + 58,558 r2nc
= 0,0008
♦ Số đếm
khuẩn lạc tổng số
2 C = -0,052 2n + 31,859 r2nc
= 0,001
■ Aspergillus
spp.
C đơn vị hình thành khuẩn lạc
trên mét khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n số lượng đĩa thạch
▲ Penicillium
spp.
CHÚ THÍCH: Từ
hình vẽ phát hiện được sáu giá trị cực đại (200 đến 1 000). Các đường vạch biểu
thị xu hướng thời gian.
b)
Hình
B.3 - (Kết thúc)
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 12219-1, Indoor
air - Road vehicles - Part 1: Whole vehicle test chamber - Specification
and method for the determination of volatile organic compounds in car interiors
[2] ISO 16017-1, Indoor,
ambient and workplace air - Sampling and analysis of volatile organic compounds
by sorbent tubeAhermal desorption/capillary gas chromatography - Part 1: Pumped
sampling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] EN 13098,
Workplace atmospheres - Guidelines for measurement of airborne micro-organisms
and endotoxin
[5] VDI 4252-2, Measurement of
airborne microorganisms and viruses in ambient air - Active sampling of
bioaerosols - Separation of airborne mould on gelatine/polycarbonate filters
[6] VDI 4300-10, Measurement
of indoor air pollution - Measurement strategies for determination of mould
fungi in indoor environment
[7] SAMSON, R.A., HOEKSTRA, E.S., FRISVAD,
J.C., editors. Introduction to food- and airborne fungi, 7th edition.
Centraalbureau voor Schimmelcultures, Utrecht, 2004, p. 389
[8] DE HOOG, G.S., GUARRO, J., GENE, J.,
FIGUERAS, M.J., editors. Atlas of clinical fungi, 2nd edition.
Centraalbureau voor Schimmelcultures, Utrecht, 2000. p. 1 160
[9] FLANNIGAN, B., SAMSON, R.A., MILLER, J.D.,
editors. Microorganisms in home and indoor work environments (diversity,
health impacts, investigation and control). Taylor and Francis, 2001, p.
490
[10] DOMSCH, K.H., GAMS, W., ANDERSON, T.H., editors.
Compendium of soil fungi, Vols 1 and 2. Academic Press, London, 1980
[11] KLICH, M.A. (ed.) Identification of
common Aspergillus species. Centraalbureau voor Schimmelcultures, Utrecht,
2002, p. 116
[12] PITT, J.I., editor. The genus Penicillium
and its teleomorphic states, Eupenicillium and Talaromyces. Academic Press,
London, 1979, p. 634
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] SAMSON, R.A., FRISVAD, J.C, editors. Penicillium
subgenus Penicillium; New taxonomic schemes, mycotoxins and other
extrolites. Centraalbureau voor Schimmelcultures, Utrecht, 2004, p. 260
(Studies In mycology, Vol. 49)
[15] SAMSON, R.A., PITT, J.I., editors. Integration
of modern taxonomic methods for Penicillium and Aspergillus classification.
Harwood, Amsterdam, 2000, p. 510
[16] SAMSON, R.A., HOEKSTRA, E.S., FRISVAD,
J.C., FILTENBORG, O. Introduction to food- and airborne fungi, 6th edition,
(2000), Centraalbureau voor Schimmelcultures, Utrecht, 2000, p. 389
[17] REiii, J. Schimmelpilze: Lebensweise,
Nutzen, Schaden, BekSmpfung [Mould fungi - Life cycle, uses, damaging
effects, combat], 2nd edition, Springer, Berlin, 1997, p. 308
[18] LACEY, J. Spore dispersal: Its role in
ecology and disease: the British contribution to fungal erobioloqv Mycol.
Res. 1996, 100, pp. 641-660
[19] FISCHER, G. Comparison of
microbiological and chemical methods for assessing the exposure to air-borne
fungi in composting plants - Shaker, Aachen, 2000, p. 245 {Akademische
Edition Umweltforschung, Vol. 10)
[20] VERHOEFF, A.P., VAN WUNEN, J.C,
BRUNEKREEF, B., FISCHER, P., VAN REENEN-HOEKSTRA, E.S., SAMSON, R.A. Presence
of viable mould propagules in indoor air in relation to house damp and outdoor
air. Allergy 1992, 47, pp. 83-91
[21] FRADKIN.A., TARLO, S.M., TOBIN, R.S.,
TUCIC-PORETTA, M., MALLOCH, D. Species identification of airborne molds and its
significance for the detection of indoor pollution. J. Air Pollut. Control
Assoc 1987, 37, pp. 51-53.