TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11347-1:2046
ĐỘ BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ CÁC SẢN PHẨM GỖ - TÍNH NĂNG CỦA THUỐC
BẢO QUẢN GỖ KHI XÁC ĐỊNH BẰNG PHÉP THỬ SINH HỌC - PHẦN 1: CHỈ DẪN CHI TIẾT THEO
MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG
Durability
of wood and wood-based products - Efficacy of preventive wood preservatives as determined
by biological tests - Part 1: Specification according to use class
Lời nói đầu
TCVN 11347-1:2016
được xây dựng trên cơ sở tham khảo EN 599-1:2009 và sửa đổi
1:2013;
TCVN 11347-1:2016
do Viện Nghiên
cứu Công nghiệp
rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cần thiết phải bảo
quản gỗ phụ thuộc một phần vào độ bền tự
nhiên của gỗ và do đó tiêu chuẩn này nên được sử dụng kết hợp với EN 350-1, EN
350-2 và EN 460.
Do chưa có
TCVN quy định chính thức về các loài sinh vật và các loại gỗ được dùng trong thử
nghiệm sinh học, những loài sinh vật và loại gỗ được sử dụng trong tiêu chuẩn
này được coi là phù hợp (tương đương trong các tiêu chuẩn Châu Âu) khi sử dụng ở
điều kiện Việt Nam.
ĐỘ
BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ CÁC SẢN PHẨM GỖ - TÍNH NĂNG CỦA THUỐC BẢO QUẢN GỖ KHI
XÁC ĐỊNH BẰNG PHÉP THỬ SINH HỌC - PHẦN 1: CHỈ DẪN CHI TIẾT THEO MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG
Durability
of wood and wood-based products - Efficacy of preventive wood preservatives as
determined by biological tests - Part 1: Specification according to use
class
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng
dẫn chi tiết về các đặc điểm của từng nhóm môi trường sử dụng được định nghĩa
trong TCVN 8167:2009 (ISO 21887:2007) và các phương pháp quy định thử
sinh học để đánh
giá hiệu lực thuốc bảo quản được sử dụng xử lý bảo quản
gỗ nguyên, cùng với các phép thử tối thiểu độ thuần thục gỗ, tương ứng với các
nhóm môi trường sử dụng. Tiêu chuẩn này cũng
đưa ra công thức tính toán giá trị tới hạn của một loại thuốc bảo quản. Giá trị
tới hạn là giá trị được sử dụng để suy ra lượng thuốc thấm
khuyến cáo cho từng đều kiện sử dụng cụ thể.
Giá trị tới hạn không nhất thiết phải là lượng thuốc
thấm khuyến cáo hoặc mức thấm tối thiểu đối
với một loại thuốc bảo quản. Việc tính toán lượng thuốc thấm yêu cầu phải cân
nhắc đến giới hạn của các nguy cơ gây hại, những điều kiện tiếp xúc và yêu cầu
về thời hạn phục vụ sao cho phù hợp với thực tế ở
Việt Nam; tiêu chuẩn TCVN 11346-1:2016 đề xuất giá trị tới
hạn phải được điều chỉnh theo các yếu tố
này.
Tiêu chuẩn này
được áp dụng cho tất cả các thuốc bảo quản sử dụng dưới dạng lỏng để xử lý bảo
quản gỗ (kết cấu và phi kết cấu) chống nấm,
côn trùng và hà biển hại gỗ như đề cập trong TCVN 8167:2009 (ISO 21887:2007).
Tuy nhiên, có thể áp dụng
cho thuốc dùng để xử lý bảo quản chống nấm gây
biến màu gỗ nếu đây là một phần trong hiệu
quả phòng ngừa tổng hợp của sản
phẩm.
Tiêu chuẩn này không
nhất thiết phải xem xét đến toàn bộ các yếu tố có
thể ảnh hưởng đến khả năng ổn định các hoạt chất của thuốc trong gỗ đã xử lý.
Những yếu tố này bao gồm cả tia tử ngoại và các nhân tố
vi sinh vật có khả năng làm giảm hiệu
lực các thành phần của thuốc bảo quản. Chúng là một phần không thể thiếu trong
phép thử trên thực địa nhưng phụ thuộc vào sự biến đổi
của tự nhiên và tác
động của chúng không được đánh giá trực tiếp trong các phép thử thuộc tiêu chuẩn
này. Các phương pháp đánh giá đang phát
triển dựa trên các yếu tố ở trên chưa hoàn thành và không được đề cập vào tiêu
chuẩn này. Các yếu tố như vậy trong điều kiện sử dụng ảnh hưởng
đáng kể đến sự phù hợp của các thành phần
hoạt chất cho mục đích sử dụng, vì vậy nhà sản xuất
sẽ tự phải
đảm bảo và cung cấp bằng chứng đã được đánh giá đầy đủ cho thấy sự ổn định của
chúng ở mức lượng thuốc thấm khuyến cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1: Bản chất của thử nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc tại hiện trường
trong tiêu chuẩn này để chứng
minh hiệu lực của một loại thuốc bảo quản
gỗ, dựa trên thời gian yêu cầu để thu thập dữ liệu,
trong nhiều tháng hoặc nhiều năm, phụ thuộc vào các tính chất của thuốc bảo quản
và nhóm môi trường sử dụng mã
gỗ được tiếp xúc.
Đối với các loại thuốc
bảo quản đã được đưa ra thị
trường mà không có sự thay đổi thành phần đáng kể (xem Phụ lục A) trước
năm 1990 và có thể đưa ra những hồ sơ chứng minh việc sử dụng hợp pháp và phù hợp
với điều kiện kỹ thuật truyền thống theo thực tế Việt Nam trong suốt thời điểm
đó, được cấp bởi tổng
cục tiêu
chuẩn đo lường;
có thể công bố giá trị
tới hạn được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Hướng dẫn
thử nghiệm lại sau khi thay đổi thành phần
thuốc được đưa
ra trong Phụ lục A.
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8167:2009 (ISO
21887:2007), Độ bền tự nhiên của gỗ và sản
phẩm gỗ. Nhóm môi trường sử dụng.
TCVN 10749:2015 (EN
599-2:1995), Độ bền tự nhiên của gỗ và các
sản phẩm gỗ - Tính năng của thuốc bảo quản gỗ khi
xác định bằng phép thử sinh học - Phần 2: Phân nhóm và ghi nhãn.
TCVN 10750:2015, Thuốc
bảo quản gỗ - Quy trình thuần thục nhanh gỗ đã xử lý thuốc bảo quản trước khi
thử nghiệm sinh học - Phương pháp bay hơi.
TCVN 10751:2015, Thuốc
bảo quản gỗ - Phương pháp thử tại hiện trường xác định hiệu lực của thuốc
bảo quản gỗ để sử dụng trong điều kiện có lớp phủ và không tiếp đất - Phương
pháp ghép mộng chữ L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11355:2016, Thuốc
bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực chống mối
gỗ ẩm - Phương pháp trong phòng thí nghiệm.
TCVN 11356:2016, Thuốc
bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực chống nấm
gây biến màu gỗ - Phương pháp trong phòng thí nghiệm.
EN 20-1, Wood
preservatives - Determination of the protective effectiveness against Lyctus Brunneus
(Stephens) - Part 1: Application by surface treatment
(Laboratory method). (Thuốc bảo quản gỗ -Xác định hiệu lực
phòng chống mọt Lyctus Brunneus (Stephens) - Phần 1: Áp dụng cho phương pháp xử
lý bề mặt (Phương pháp trong phòng thí
nghiệm))
EN 20-2, Wood
preservatives - Determination of the protective effectiveness against Lyctus
Brunneus (Stephens) - Part 2: Application by impregnation (Laboratory method).(Thuốc
bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực
phòng chống mọt Lyctus Brunneus
(Stephens) - Phần 2: Áp dụng cho phương pháp xử lý thấm sâu (Phương pháp trong
phòng thí nghiệm))
EN 46-1, Wood
preservatives - Determination of the
preventive action against Hylotrupes bajulus (Linnaeus) - Part 1: Larvicidial
effect (Laboratory method). (Thuốc bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực phòng chống
xén tóc Hylotrupes bajulus (Linnaeus) - Phần 1: Hiệu lực diệt ấu trùng (Phương
pháp phòng thí nghiệm))
EN 46-2, Wood
preservatives - Determination of the preventive action against Hylotrupes
bajulus (Linnaeus) - Part 2: Ovicidal effect (Laboratory method). (Thuốc bảo quản
gỗ - Xác định hiệu lực phòng chống xén tóc Hylotrupes bajulus (Linnaeus) - Phần
2: Hiệu lực diệt trứng (Phương pháp
phòng thí nghiệm))
EN 47, Wood
preservatives - Determination of the toxic values against larvae of Hylotrupes
bajulus (Linnaeus) (Laboratory method). (Thuốc bảo quản gỗ - Xác định các giá
trị độc phòng chống ấu trùng xén tóc Hylotrupes bajulus (Linnaeus) (Phương pháp
phòng thí nghiệm))
EN 49-1, Wood
preservatives - Determination of the protective effectiveness against Anobium punctatum
(DeGeer) by egg-laying and larval survival - Part 1: Application by surface
treatment (Laboratory method). (Thuốc bảo quản
gỗ - Xác định hiệu lực phòng chống mọt Anobium punctatum (DeGeer) qua khả năng
đẻ trứng và khả năng sống sót
của ấu trùng - Phần 1: Áp dụng cho phương pháp xử lý bề
mặt (Phương pháp trong phòng thí nghiệm))
EN 49-2, Wood
preservatives - Determination of the protective effectiveness against Anobium punctatum
(DeGeer) by egg-laying and larval survival - Part 2: Application by
impregnation (Laboratory method). (Thuốc bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực phòng
chống mọt Anobium punctatum (DeGeer) qua khả năng đẻ trứng và khả
năng sống sót của ấu trùng - Phần 2: Áp
dụng cho phương pháp xử lý thấm sâu
(Phương pháp trong phòng thí nghiệm))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN
113, Wood preservatives - Test method for determining the protective
effectiveness against wood destroying basidiomycetes - Determination of the
toxic values. (Thuốc bảo quản gỗ - Phương pháp thử xác định hiệu lực chống nấm
hại gỗ basidiomycetes - Xác định các giá trị độc)
EN 117, Wood
preservatives - Determination of toxic values against Reticulitermes species
(European termites) (Laboratory method). (Thuốc bảo quản gỗ - Xác định các giá
trị độc phòng chống mối Reticulitermes
(mối Châu Âu) (Phương pháp trong phòng
thí nghiệm))
EN 252, Field test
method for determining the relative protective effectiveness of a wood
preservative in ground contact. (Phương pháp thử
nghiệm tại bãi thử tự nhiên nhằm
xác định hiệu lực tương đối của một loại thuốc bảo
quản khi tiếp xúc với đất)
EN 275, Wood
preservatives - Determination of the protective effectiveness against marine
borers. (Thuốc bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực bảo quản
phòng chống các loài côn trùng hại gỗ)
ENV 807:2001, Wood
preservatives - Determination of the effectiveness against soft rotting
micro-fungi and other soil inhabiting micro-organisms. (Thuốc bảo quản gỗ - Xác
định hiệu lực phòng chống vi nấm
gây mục mềm và các loài vi sinh vật khác trong đất)
CEN/TS 839, Wood
preservatives - Detemination
of the protective effectiveness against wood destroying basidiomycetes
- Application by surface treatment. (Thuốc bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực
phòng chống nấm hại gỗ basidiomycetes - Áp dụng cho phương pháp xử lý bề mặt)
EN 1001-2:2005, Durability
of wood and wood based products - Terminology - Part 2: Vocabulary. (Độ
bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Thuật ngữ - Phần 2: Từ vựng)
3
Thuật ngữ, định nghĩa, chữ viết tắt và ký hiệu
3.1 Thuật
ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Hoạt chất
(active ingredient (s))
Một hợp chất hoặc bao
gồm các hợp chất hóa học có trong thuốc bảo quản
gỗ, tạo ra hoạt tính đặc hiệu chống lại các tác nhân sinh học hại gỗ.
[xem EN 10001-2:2005,
4.01]
3.1.2
Vùng phân tích
(analytical zone)
a-z
Phần gỗ đã xử lý bảo
quản, được phân tích để đánh giá lượng thuốc thấm (r.r)
CHÚ THÍCH: Vùng phân
tích được lấy từ bề mặt của gỗ đã xử lý. Yêu cầu về độ sâu lấy mẫu phụ thuộc
vào gỗ của loài cây được phân tích
và các mức xử lý liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tham khảo
sinh học (biological reference value)
b. r.v
Lượng thuốc
bảo quản tính bằng gam trên mét vuông hoặc kilôgam trên mét khối
được thấy là có hiệu quả trong một thử
nghiệm phòng chống sự tấn công của một sinh vật dùng trong thử nghiệm đó.
[xem EN 10001-2:2005,
4.06]
3.1.4
Giá trị tới hạn
(critical value)
c.v
Giá trị tương đương với
giá trị tham khảo sinh học lớn nhất (b.r.v.) (tính bằng gam trên mét
vuông hoặc kilogam trên mét khối) thu được từ tất cả các thử nghiệm sinh học thực
hiện theo quy định của tiêu chuẩn này cho bất kỳ nhóm
môi trường sử dụng nào đã cho.
[xem EN 1001-2:2005, 4.18]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần bổ trợ
(co-formulant)
Là các chất (trừ chất
có hoạt tính) trong thuốc bảo quản gỗ.
[xem EN 1001-2:2005,
4.14]
3.1.6
Lượng thuốc thấm
khuyến cáo của nhà sản xuất (manufacturer's proposed
recommended loading)
m.r.l
Lượng thuốc thấm
trong vùng phân tích của mẫu thử đại diện tương ứng với lượng thuốc thử trung
bình mà nhà sản xuất khuyến cáo là cần thiết và khả thi trong thực
tế.
[xem EN 1001-2:2005,4.50]
3.1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m.a.l
Lượng thuốc bảo
quản tối đa, tính bằng gam trên mét vuông hoặc kilôgam trên mét khối, được phép
áp dụng cho một mẫu gỗ trong một thử nghiệm sinh học cụ thể.
[xem EN 1001-2:2005,4.51]
3.1.8
Giá trị độc
trung bình (mid-toxic
value)
m.t.v
Trung bình cộng của
giá trị độc ngưỡng cao và thấp được quy định trong thử nghiệm sinh học liên
quan.
[xem EN 1001-2:2005,4.52]
3.1.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n.e.r
Lượng thấm của loại
thuốc dùng thử nghiệm được tính toán để có được hiệu lực theo quy định tại ENV
807, tương đương với lượng thuốc thấm
yêu cầu của thuốc bảo quản tham khảo có
liên quan.
[xem EN 1001-2:2005,4.55]
3.1.10
Quá trình xử lý
thấm sâu (penetrating treatment process)
Quá trình bao gồm các
cách làm hay quy trình nhằm khắc phục tính cản trở tự nhiên của gỗ để tẩm một
loại thuốc bảo quản dưới dạng sẵn sàng sử dụng.
CHÚ THÍCH: Chẳng hạn
bao gồm các công nghệ đang được sử dụng như xử lý khuếch tán,
quá trình chân không kép và quá trình
chân không áp lực.
[xem EN 10001-2:2005,
4.58]
3.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc bảo quản
gỗ dưới hình thức thành
phẩm được bán ra của nhà sản xuất.
[xem EN
1001-2:2005,1.32]
3.1.12
Yêu cầu về lượng thuốc
thấm
(retention requirement)
r.r
Lượng thuốc bảo
quản gỗ cần đạt được trong vùng phân tích.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu về
lượng thuốc thấm được biểu
thị bằng gam thuốc trên mỗi mét vuông xử lý bề
mặt và kilogram thuốc trên mỗi mét khối xử lý
thấm sâu. Số liệu này rút ra từ giá trị tới
hạn bằng nhiều cách khác nhau tùy theo thử
nghiệm cụ thể.
[xem EN 1001-2:2005,4.73]
3.1.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình không bao gồm
cách làm hay quy trình nhằm khắc phục tính cản
trở tự nhiên của gỗ để tẩm một loại thuốc bảo quản dưới dạng sẵn
sàng sử dụng của nó.
CHÚ
THÍCH: Chẳng hạn như các
quá trình quét, phun, tẩm (nhúng)
mà gỗ chỉ có vài phút trong thuốc bảo quản.
[xem EN 10001-2:2005,
4.82]
3.1.14
Lượng thuốc thấm có mục
đích (target retention)
t.r
Lượng thấm
của thuốc bảo quản tham khảo để rút ra mức độ cần thiết để
chống lại các tác nhân sinh học.
[xem EN 1001-2:2005,
4.87]
3.1.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gồm các thành phần
hoạt tính hoặc các loại thuốc có chứa thành phần
hoạt tính có mặt trên thị trường, dựa trên cơ sở các đặc tính của các thành phần
đó, mục đích để ngăn ngừa các sinh vật (nấm, côn trùng và hà biển) gây phá hủy
hoặc biến dạng gỗ và các sản phẩm gỗ, hoặc để chống lại sự tấn công trực
tiếp của chúng.
[xem EN 1001-2:2005,
1.56]
3.2 Chữ
viết tắt và ký hiệu
3.2.1
A
Mọt Anobium
punctatum (xem phụ lục I)
3.2.2
B
Nấm gây biến màu (xem
ví dụ ở bảng 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Thử
nghiệm hiện trường (xem ví dụ ở
bảng 3a đến bảng 5)
3.2.4
Str
Xén
tóc Stromatium longicome (xem phụ lục I, ví dụ 5.2.3a) và Bảng 1)
3.2.5
I
Tất cả các loài côn
trùng cánh cứng (xem ví dụ 5.2.3c) và Bảng 1 đến Bảng 5)
3.2.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọt Lyctus
brunneus (xem phụ lục I, ví dụ 5.2.3a) và Bảng 1)
3.2.7
m/m
(Theo) Khối lượng
(xem ví dụ 5.2.16 và 5.2.27)
3.2.8
T
Mối
Coptotermes formosanus
Shiraki (xem phụ lục I, ví dụ 5.2.7 và Bảng
1 đến Bảng 5)
3.2.9
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.10
Vn
Giá trị trung
bình danh nghĩa của những lần
lặp lại không phá hủy mẫu quy định trong TCVN 10751:2015
3.2.11
Ve
Giá trị trung bình
danh nghĩa cho các bề mặt bên ngoài và những bề mặt có thể nhìn thấy của các mẫu
thử có nối ghép của những lần lặp lại có phá hủy
mẫu quy định trong TCVN 10751:2015.
3.2.12
Vi
Giá trị trung bình
danh nghĩa cho các bề mặt sau khi cưa của những lần lặp lại
có phá hủy mẫu quy định trong TCVN 10751:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2TP
Số lần xử lý thuốc lặp
lại với điểm đánh giá từ 2 trở lên trong TCVN 10751:2015.
3.2.14
R2R
Số lần xử lý thuốc
tham khảo lặp lại với điểm đánh giá từ 2 trở lên trong TCVN 10751:2015.
3.2.15
spp
Các loài.
3.2.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng thuốc thấm
ở trên mức danh nghĩa của thuốc bảo quản
gỗ.
3.2.17
InrP
Lượng thuốc thấm ở
dưới mức danh nghĩa của thuốc bảo
quản gỗ.
3.2.18
Số
CAS
Số đăng ký thành phần
hóa học.
3.2.19
Số
EINECS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.20
Số
ELINCS
Danh mục số các chất
hóa học của Việt Nam (hoặc Châu Âu).
4
Phân nhóm môi trường sử dụng
Mỗi loại thuốc thành
phẩm được phân vào một hoặc nhiều nhóm môi trường sử dụng như mô tả trong TCVN
8167:2009 (ISO 21887:2007).
5
Hiệu lực bảo quản
5.1 Yêu
cầu chính
5.1.1
Mỗi loại thuốc thành phẩm sẽ được kiểm
tra phù hợp với các thử nghiệm mô tả từ Bảng 1 đến Bảng 5, chú ý những điều sau
đây:
a) Môi trường sử dụng
liên quan (xem Điều 6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Loại gỗ dự định được
sử dụng (xem Phụ lục D);
d) Loài
côn trùng (nếu có) mà thuốc có hiệu lực chống lại;
e) Nếu thuốc chỉ được
sử dụng dưới một lớp phủ.
Từ Bảng 1
đến Bảng 5 yêu cầu thuốc bảo quản gỗ phải bền, không bay hơi và/hoặc rửa trôi
theo TCVN 10750:2015 và/hoặc EN 84 được thực hiện riêng biệt (xem Phụ lục E).
5.1.2
Sử dụng các tiêu chí có liên quan được
đưa ra từ Bảng 1 đến Bảng 5, chỉ số b.r.v sẽ
được thiết lập cho mỗi thử nghiệm với một tốc độ
xử lý bằng hoặc thấp hơn mức giới hạn xử lý tối đa đã cho (xem Phụ lục G).
5.1.3
Trong các giá trị độc ở
những tiêu chuẩn thử nghiệm sinh học có
liên quan, b.r.v là giá trị độc trung bình (m.t.v.), ngoại trừ
trong các trường hợp sau đây:
a) Trong các thử
nghiệm với côn trùng sử dụng EN 47, nếu tỷ lệ chết ở
các giá trị độc ngưỡng thấp dưới 80%, thì
giá trị độc ngưỡng cao sẽ được sử dụng như là b.r.v;
b) Trong các thử nghiệm
với côn trùng sử dụng EN 20-2 hoặc EN 49-2, nếu số lượng ấu trùng sống/số ấu trùng lột xác thành công ở giá trị độc ngưỡng thấp vượt quá 20% số
lượng các điều khiển dung môi, thì giá trị độc ngưỡng cao sẽ được
sử dụng như là b.r.v;
c) Trong EN 113, nếu
sự tổn thất khối lượng trung bình tại giá trị độc ngưỡng thấp lớn hơn 10% khối
lượng, thì giá trị độc ngưỡng cao
sẽ được sử dụng như là b.r.v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1
Trong trường hợp tùy theo điều kiện yêu
cầu các thuốc bảo quản gỗ có
hiệu lực sinh học tăng cường, hoặc để hỗ trợ những tuyên bố của
nhà sản xuất hoặc yêu cầu của các kỹ thuật viên, thuốc thành phẩm phải được kiểm
tra phù hợp với các yêu cầu liên
quan khác hoặc thử nghiệm theo thực tế được đưa ra từ Bảng 1 đến Bảng
5.
CHÚ
THÍCH 1: Thử nghiệm hiện trường có sự
khác biệt về phương pháp thử hoặc vị trí
địa lý như trong EN 252, EN 275 và TCVN 10751:2015 có thể
phải cung cấp dữ liệu
bổ sung có liên quan để xác định các yêu cầu về lượng thuốc thấm trong EN 351,
có nguồn gốc từ giá trị tới hạn
theo TCVN 10749:2015 (EN 599-2:1995).
CHÚ THÍCH
2: Xem Phụ lục F.
5.2.2
Quá trình xử lý phù hợp nhất được quy định
trong các thử nghiệm sinh học theo tiêu chuẩn tương ứng, mặc dù có thể chưa
hoàn toàn chính xác với quá trình
dành cho các thuốc thành phẩm thử
nghiệm trong thực tế.
5.2.3
Thuốc bảo quản gỗ trong nhóm môi trường
sử dụng 1 sẽ có hiệu lực đối với một hoặc tất cả loài côn trùng cánh cứng hại gỗ
được quy định trong tiêu chuẩn này. Nhóm môi trường sử dụng này không có nguy
cơ bị nhiễm nấm.
Các phương pháp thử
nghiệm thuốc thành phẩm được thực hiện chống lại
một trong các trường hợp sau:
a) Trừ
khi b) hoặc c) được áp dụng và được chọn, tất cả hoặc một loài côn trùng cánh cứng
có liên quan “Stromatium longicorne
(Str)"; "Anobium punctatum
(A)"; và "Lyctus brunneus (L)";
hoặc;
b) Các loài côn trùng
cánh cứng kháng thuốc nhất, nếu thuốc thành phẩm được dựa
trên thuốc diệt côn trùng (hoặc các loại thuốc diệt côn trùng) mà hiệu quả đã
được kiểm chứng (qua thời gian hoặc không qua thời gian) trong đó
thể hiện các hiệu lực khác nhau đối với các loài
côn trùng cánh cứng khác nhau, khi đó giá
trị độc trung bình của loài côn trùng cánh cứng kháng
thuốc kém nhất ít hơn 80% giá trị độc trung bình của loài côn trùng cánh cứng
kháng thuốc nhất; hoặc;
c) Theo quy định tại
cột "cho tất cả loài côn trùng cánh cứng", nếu thuốc thành phẩm được
dựa trên thuốc diệt côn trùng (hoặc các
loại thuốc diệt côn trùng) mà hiệu quả đã được kiểm chứng (qua thời gian hoặc
không qua thời gian) cho thấy có hiệu lực nhiều
hơn hoặc ít hơn đối với tất cả các loài côn trùng cánh cứng,
khi đó giá trị độc trung bình của loài côn trùng
cánh cứng kháng thuốc kém nhất bằng hoặc nhiều hơn 80% giá trị độc trung bình
của loài côn trùng cánh cứng kháng thuốc nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5
Thuốc thành
phẩm phải được thử nghiệm theo EN 46-2 nếu thuốc có
khả năng diệt côn trùng hoặc diệt trứng côn trùng.
5.2.6
Phương pháp rửa trôi theo EN 84 không
yêu cầu cho các thuốc
thành phẩm dùng trong môi trường sử dụng
nhóm 1 và 2 trong đó gỗ đã xử lý được
bảo vệ không tiếp xúc kéo dài với nước mưa hoặc
các hình thức ngẫu nhiên và tạm thời khác làm
ướt gỗ trong khi vận chuyển và lắp đặt. Nếu các hình thức
bảo vệ này không đảm bảo, thuốc thành
phẩm dành cho môi trường sử dụng 1 và 2 được xử lý với phương
pháp không đạt được độ sâu thấm thuốc ở các mặt bên lớn hơn 3 mm, phải được thử
nghiệm sau khi rửa trôi theo EN 84.
Phương pháp rửa trôi
theo EN 84 không thể sử dụng kết hợp với EN 20-1 và EN 20-2; do đó chỉ số b.r.v. chống lại mọt Lyctus brunneus
(L) tại nơi có nguy cơ bị rửa trôi được coi là
tương đương với chỉ số b.r.v chống lại xén tóc Stromatium longicorne
(Str) hoặc mọt Anobium punctatum (A) sau khi rửa trôi; bất kể có
chỉ số nào lớn hơn.
5.2.7
Đối với khả năng chống mối (T), một quá
trình xử lý bề mặt phải được thử nghiệm với thuốc
thành phẩm ở dạng sử dụng:
a) Theo EN 46 hoặc thử
nghiệm với côn trùng cánh cứng có
liên quan và đã đạt được các tiêu chí để xác định giá trị tham khảo sinh học
cho thử nghiệm này và;
b) Theo TCVN
11355:2016 khi xử lý đạt mức 200 g/m2 gỗ và đã đạt được các tiêu chí
về hiệu lực bảo quản chống lại mối trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH:
Tiêu chuẩn TCVN 11355:2016 không đưa ra thử
nghiệm phù hợp cho tất cả các phương thức xử lý của các loại thuốc bảo quản hiện
nay. Trong tương lai phiên bản mới của TCVN 11355:2016 hoặc một tiêu chuẩn
thử nghiệm sẽ thay thế để cung cấp kết quả có tính
thực tế hơn về hiệu lực chống lại mối,
do đó các phương pháp đánh giá khác có thể được sử dụng để tính
toán b.r.v
5.2.8
Tiêu chuẩn EN 20-2 không sử dụng cho các
loại thuốc bảo quản gỗ phân tán hoặc hòa tan trong nước
bởi vì phạm vi áp dụng của phương pháp này
không cho phép sử dụng với các thuốc thành phẩm như vậy.
5.2.9
Khi thu được giá trị độc trung bình, nếu
tỷ lệ chết ở giá trị độc ngưỡng thấp trong EN 47 là dưới 80%, giá trị độc ngưỡng
cao sẽ được sử dụng như b.r.v. Trong EN 20-2 và EN 49-2, nếu số lượng ấu
trùng sống/số lượng ấu trùng lột xác thành công ở
giá trị độc ngưỡng thấp vượt quá 20% của các
dung môi điều khiển, thì giá trị độc ngưỡng cao sẽ được sử dụng như là b.r.v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Khi
xử lý gỗ ở mức độ công nghiệp trên thực tế,
các loại thuốc dùng để xử lý thấm sâu được áp dụng
theo nhiều cách và có một loạt các kết quả về lượng thuốc
thấm khi xử lý gỗ dác. Ví dụ, gỗ dác thông Scotland (gỗ redwood Châu
Âu) (Pinus sylvestris), hệ thống xử
lý áp lực cao (ví dụ như tẩm chân không áp lực) thường được dự kiến đạt lượng
thuốc thấm trung bình 600 kg/m3 gỗ xử lý, Hệ thống
sử dụng áp lực thấp và
không áp lực (ví dụ tẩm
chân không kép, ngâm thường) không dự kiến
đạt được lượng thuốc thấm trung bình lớn hơn 300 kg/m3 gỗ xử lý.
5.2.11
Các thử nghiệm trong EN 113 được quy định
thử chung đối với nấm Basidiomycetes cho các thuốc thành phẩm ở nhóm môi
trường sử dụng 2 khi xử lý bề mặt.
5.2.12
Tiêu chuẩn CEN/TS 839 không yêu cầu cho
nhóm môi trường sử dụng 2. Tuy nhiên, các thuốc thành phẩm đã được thử nghiệm
phù hợp với CEN/TS 839 cho nhóm môi trường sử dụng
3 (không có lớp phủ), cũng có thể được sử dụng cho nhóm
môi trường sử dụng 2 mà không cần tiếp tục thử nghiệm theo EN 113. Trong trường
hợp này, chỉ số b.r.v chống lại nấm Basidiomycetes cho nhóm môi
trường sử dụng 2 có thể được xác định từ CEN/TS 839 cộng thêm với phương pháp
thuần thục nhanh theo TCVN 10750:2015, bằng cách sử dụng các tiêu chí mô tả
trong 5.2.19, hoặc theo EN 84 như mô tả trong 5.2.6.
5.2.13
Tiêu chuẩn EN 113 thử nghiệm với nấm Coriolus versicolor
không yêu cầu cho các thuốc thành phẩm chỉ dành cho
nhóm môi trường sử dụng 2.
5.2.14
Thuốc thành phẩm sử dụng trọng nhóm
môi trường sử dụng 2 có khả năng chống lại nấm gây ra vết màu sẽ được thử
nghiệm theo TCVN 11356:2016, nhưng sau quá trình thuần thục nhanh theo TCVN
10750:2015, hoặc sau khi thử nghiệm với điều kiện
thời tiết tự nhiên hay nhân tạo theo TCVN 11356:2016.
5.2.15
Để thu được giá trị tới hạn, giá trị tham khảo sinh học tính
bằng gam trên mét vuông sẽ được coi là tương đương với
hai lần giá trị tham khảo sinh học tính bằng kilogam trên mét khối trong thử
nghiệm theo EN 113.
5.2.16
Khi phát sinh các giá trị độc trung bình,
khối lượng tổn thất trung bình của mẫu thử tại giá trị độc ngưỡng thấp trong thử
nghiệm theo EN 113 không được vượt quá 10% khối lượng; nếu giá trị này bị
vượt quá thì giá trị độc ngưỡng cao sẽ được lấy
là giá trị đối chứng sinh học.
5.2.17
Thuốc thành phẩm
áp dụng phương pháp xử lý bề mặt và ở
nhóm môi trường sử dụng 3, không sơn hoặc phủ, được thử nghiệm theo CEN/TS 839,
sau khi đã xử lý thuần thục nhanh theo TCVN 10750:2015
và EN 84 riêng biệt.
5.2.18
Thuốc thành phẩm áp dụng phương pháp xử
lý bề mặt và ở nhóm
môi trường sử dụng 3, có lớp sơn hoặc phủ, trước khi đưa vào sử dụng được thử
nghiệm theo CEN/TS 839 hoặc theo EN 113, sau khi đã xử lý thuần thục nhanh theo
TCVN 10750:2015 và EN 84 riêng biệt, hoặc theo TCVN 10751:2015 cũng như với EN
113 sau khi đã xử lý theo TCVN 10750:2015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Tiêu chuẩn EN 113 hoặc CEN/TS 839 thử nghiệm với nấm Coriolus versicolor
không cần phải tiến hành ở cả hai loại gỗ nếu có bằng chứng cho thấy
các thành phần hoạt chất trong thuốc thành
phẩm có hiệu quả như nhau trong cả hai loại gỗ;
trong trường hợp này hệ số b.r.v cho các loại thuốc xử lý gỗ bồ đề có
thể được sử dụng cho cả hai loại gỗ. Nếu
các bằng chứng cho thấy các thành phần hoạt tính
có hiệu quả hơn trong gỗ thông mã vĩ, thì
hệ số b.r.v cho các loại thuốc để sử dụng trên gỗ cây lá
kim nên được bắt đầu từ
các thử nghiệm cho gỗ thông mã vĩ
để tránh vượt quá đặc điểm kỹ thuật của chất
diệt sinh vật.
5.2.20
Khi tính giá trị tới hạn theo CEN/TS 839,
giá trị tham khảo sinh học là mức độ xử lý thấp nhất
(tính bằng gam trên mét vuông) mà tại đó sự hao hụt khối lượng trung bình dưới
3%, với điều kiện là:
a) Không quá một mẫu
thử ở mức đó (thử nghiệm với bất kỳ phương
pháp thuần thục nhanh nào và bất kỳ thử nghiệm cụ thể
với loại nấm nào), có sự phá hủy
mẫu từ bên trong; hoặc
b) Mẫu
thử có dấu hiệu phá hủy tại bề mặt, không có nhiều hơn một mẫu
có hao hụt khối lượng lớn hơn 3% nhưng thấp hơn 5%, không phân
biệt số lượng lần lặp lại hợp lệ.
5.2.21
Giá trị tham khảo sinh học là giá trị khi: giá trị mục trung bình
danh nghĩa (Vn), giá trị mục trung bình của bề mặt bên ngoài
và các mặt ghép (Ve),
giá trị mục trung bình với các điều kiện bên trong (Vi)
là tương đương hoặc cao hơn so với các thuốc bảo
quản tham khảo sau khi các mẫu tham khảo không xử lý thuốc đã đạt đến một giá
trị trung bình ≥ 3; thêm vào đó là số lần lặp lại có
điểm đánh giá 2 hoặc cao hơn cho thuốc thành phẩm (R2TP)
không được vượt quá số điểm đánh giá 2 trở lên của thuốc bảo quản tham khảo (R2R).
5.2.22
Thuốc thành
phẩm dùng cho xử lý ngâm tẩm và trong nhóm môi
trường sử dụng 3 mà không sử dụng sơn hoặc lớp
phủ sẽ được thử nghiệm theo EN 113 sau khi đã xử lý thuần thục nhanh theo TCVN
10750:2015 và EN 84 riêng biệt.
5.2.23
Thuốc thành phẩm dùng cho xử lý
ngâm tẩm và trong nhóm môi trường sử dụng 3 có
một lớp sơn hoặc lớp phủ khác trước khi sử dụng sẽ được thử nghiệm theo EN 113
sau khi đã xử lý thuần thục nhanh theo TCVN 10750:2015 và EN 84 riêng biệt; hoặc
theo TCVN 10751:2015 cũng như với EN 113 sau khi thử nghiệm với TCVN
10750:2015.
5.2.24
Thuốc thành phẩm dùng trong nhóm môi trường sử dụng 4 và 5 sẽ
được thử nghiệm theo EN 113 với nấm Coriolus versicolor, giá thể là gỗ
thông mã vĩ hoặc gỗ bồ đề, hoặc cả hai, tùy thuộc hiệu lực được tuyên bố hoặc
quy định cho gỗ cây lá kim, cho gỗ cây lá rộng, hoặc cho cả hai.
CHÚ
THÍCH: tiêu chuẩn EN 113 thử nghiệm với nấm Coriolus
versicolor không cần phải tiến hành ở cả
hai loại gỗ nếu có bằng chứng cho thấy các thành phần hoạt chất trong thuốc
thành phẩm có hiệu quả
như nhau trong cả hai loại gỗ; trong trường hợp này hệ số b.r.v cho các loại thuốc xử lý gỗ bồ đề có thể
được sử dụng cho cả hai loại gỗ. Nếu
các bằng chứng cho thấy các thành phần hoạt tính
có hiệu quả hơn trong gỗ thông mã vĩ, thì hệ
số b.r.v cho các loại thuốc để sử dụng trên gỗ cây lá kim nên được bắt đầu
từ các thử nghiệm cho gỗ thông mã vĩ để tránh vượt
quá đặc điểm kỹ thuật của chất diệt sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.26
Các thử nghiệm theo ENV 807 phải được thực
hiện và lượng thuốc thấm hiệu quả danh nghĩa được tỉnh theo quy định tại Điều
10 và Phụ lục E của ENV 807:2001. Dữ liệu thu được từ các phương pháp xét nghiệm
sàng lọc được mô tả trong Phụ lục A của ENV 807:2001 không được chấp nhận.
CHÚ THÍCH:
hệ số b.r.v cũng có thể thu được trong thời
kỳ xử lý ít hơn 32 tuần nếu sau thời gian xử lý 24
tuần không có giá trị tổn thất khối lượng trung bình
dưới 3,0% đối với các thuốc bảo quản
tham khảo, nhưng, giá trị thích hợp cho việc suy ra b.r.v
có sẵn trong thời gian tiếp xúc
thấp hơn (ví dụ như cho 16 và 24 tuần tiếp xúc).
Trong trường hợp này nồng độ cao nhất của thuốc bảo quản
tham khảo nên được sử dụng để tính toán khi tổn
thất khối lượng trung bình <3,0% ở thời
gian tiếp xúc ngắn hơn và tổn thất khối lượng
> 3,0% ở thời gian tiếp xúc dài
hơn.
5.2.27
Các giá trị tham khảo sinh học cho EN
252 và EN 275 phải được xác định riêng cho mỗi loại hoặc bố trí thêm nhiều các
thử nghiệm hiện trường ở các địa điểm khác nhau trong từng trường
hợp. Các địa điểm thử nghiệm có
đặc điểm môi trường đất/nước biển khác nhau và
được đặt tại các khu vực địa lý khác nhau với điều kiện khí hậu khác nhau.
Trong trường hợp sử dụng
EN 275, mẫu tham khảo phải được xử lý với một trong hai điều kiện:
a) Thuốc bảo quản
tham khảo dùng với nồng độ 2,6% và 0,6%
khối lượng, để có hai loại mẫu thử với lượng thuốc thấm
tương ứng khoảng 18 kg/m3 và 4 kg/m3; hoặc
b) Thuốc bảo quản
tham khảo thay thế dùng với nồng độ 5% và 1,2% khối
lượng để có hai loại mẫu thử với lượng thuốc thấm tương ứng khoảng 30 kg/m3
và 7 kg/m3.
Giá trị tham khảo
sinh học thu được bằng cách vẽ đồ thị đánh giá khả năng khó thấm thuốc của thuốc
bảo quản tham khảo và thuốc bảo quản được
kiểm tra cho mỗi địa điểm. Giá trị lượng thuốc thấm danh nghĩa ngưỡng cao được
tính tương đương với lượng thuốc thấm ngưỡng cao của thuốc bảo
quản tham khảo. Giá trị lượng thuốc thấm danh nghĩa ngưỡng thấp được tính tương
đương với lượng thuốc thấm ngưỡng thấp của
thuốc bảo quản tham khảo.
Nếu độ biến thiên
trong kết quả kiểm tra nhiều hơn một giá trị lượng thuốc thấm
danh nghĩa ngưỡng cao hoặc thấp của thuốc thành phẩm, tại bất kỳ bãi thử
tự nhiên nào, giá trị trung bình của tất cả các giá trị ngưỡng cao hoặc thấp
phải được sử dụng để tính toán các giá trị tham khảo sinh học.
Nếu sau năm năm không
có tác nhân sinh học tấn công tại giá trị lượng thuốc thấm ngưỡng
cao của thuốc bảo quản tham khảo, thử nghiệm sẽ được tiếp tục cho đến khi các mẫu
thử bị tấn công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sau năm năm giá
trị trung bình đánh giá cho lượng thuốc thấm ngưỡng cao của thuốc bảo quản tham
khảo bằng hoặc lớn hơn 0,5 thì giá trị tham khảo sinh học
chỉ được lấy từ lượng thuốc thấm danh nghĩa ngưỡng
cao của thuốc thành phẩm.
Giá trị thử nghiệm
sinh học ngưỡng cao bằng với lượng thuốc thấm danh nghĩa ngưỡng cao của thuốc
thành phẩm chia cho 0,75 và giá trị thử nghiệm sinh học ngưỡng thấp bằng với lượng
thuốc thấm danh nghĩa ngưỡng thấp của thuốc thành phẩm chia cho 0,17. Giá trị
tham khảo sinh học để tính được giá trị tới hạn là giá trị lớn
hơn trong hai giá trị trung bình danh nghĩa được tính toán từ
các giá trị thử nghiệm sinh học ngưỡng cao và thấp tại mỗi địa điểm thử.
Nếu thuốc thành phẩm
được tuyên bố có hiệu lực chống lại mối (T) thì một trong những địa điểm thử nghiệm
phải được công nhận là có mối hoạt động.
6.
Các thử nghiệm hiệu lực thuốc cho mỗi nhóm môi trường sử dụng
6.1 Nhóm
môi trường sử dụng 1
Thuốc thành phẩm dùng
cho các quá trình xử lý bề mặt hoặc thấm sâu trong nhóm môi trường sử dụng 1 phải
có hiệu lực phù hợp với Bảng 1, chống chịu một trong các trường hợp sau:
a) Chống lại được những
loài côn trùng cánh cứng riêng biệt theo yêu cầu hoặc đã được công bố; hoặc:
Cho các thuốc thành
phẩm dựa trên thuốc diệt côn trùng (hoặc các loại thuốc diệt côn trùng) với cơ
sở dữ liệu đã có từ các thử nghiệm, trong đó thể hiện các hoạt tính khác nhau
chống lại với từng loài côn trùng cánh cứng khác nhau (xem 5.2.3 b));
b) Chống lại những
loài côn trùng kháng thuốc nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chống lại loài Stromatium
longicorne đại diện cho các loài côn trùng cánh cứng.
Các thử nghiệm sau
khi rửa trôi theo EN 84 không cần thiết trừ khi nghi ngờ về hiệu lực của thuốc
sau khi có nguy cơ bị rửa trôi bởi tiếp
xúc kéo dài với nước mưa hoặc các hình thức ngẫu nhiên
và tạm thời khác làm ướt gỗ trong khi vận chuyển và lắp đặt, khi đó xem 5.2.6.
6.2 Nhóm
môi trường sử dụng 2
Thuốc thành
phẩm dùng cho các quá trình xử lý bề mặt hoặc thấm sâu trong nhóm môi trường
sử dụng 2 được xác minh hiệu lực dựa theo Bảng 2, chống lại nấm phá hủy gỗ basidiomycetes,
ngoại trừ nấm Coriolus versicolor, sau khi thuần thục nhanh gỗ theo TCVN
10750:2015.
Thử nghiệm theo
CEN/TS 839 không cần thiết ở nhóm môi trường sử dụng 2. Tuy nhiên, nếu thuốc
thành phẩm được thử nghiệm theo tiêu chuẩn này
ở nhóm môi trường sử dụng 3 (không có
lớp sơn phủ), thì
những thuốc thành phẩm này cũng có thể
được sử dụng ở nhóm môi trường sử dụng 2, nhưng không thử nghiệm thêm với EN
113. Trong trường hợp này, chỉ số b.r.v chống chịu nấm basidiomycetes
ở nhóm môi trường sử dụng 2 có thể được
xác định từ CEN/TS 839 cộng thêm thử nhiệm thuần thục nhanh theo TCVN
10750:2015, xem các tiêu chí mô tả ở
5.2.19.
Ngoài ra, với tất
cả các thuốc thành phẩm, nếu hoạt tính diệt côn trùng được yêu cầu, hoặc đã được
công bố, các thuốc này phải được kiểm nghiệm hiệu
quả chống lại các tác nhân sinh học có liên quan bằng cách sử dụng các thử nghiệm
thích hợp được liệt kê trong nhóm môi trường sử dụng 1 ở trên.
Các thử nghiệm sau
khi rửa trôi theo EN 84 không cần thiết trừ khi có nghi ngờ về hiệu lực của thuốc
sau khi có nguy cơ bị rửa trôi bởi tiếp xúc kéo
dài với nước mưa hoặc các hình thức ngẫu nhiên và tạm thời khác làm ướt gỗ
trong khi vận chuyển và lắp đặt, khi đó xem 5.2.6.
Khi các hiệu lực sinh
học bổ sung được công bố hoặc được yêu cầu chống lại nấm gây biến màu trong quá
trình sử dụng, thuốc thành phẩm phải được kiểm nghiệm hiệu lực theo TCVN
11356:2016 và Bảng 2, nhưng tiến hành sau khi xử lý thuần thục nhanh theo TCVN
10750:2015, hoặc xử lý dưới môi trường tự
nhiên hoặc nhân tạo theo TCVN 11356:2016.
Khi các hiệu lực sinh
học bổ sung được công bố
hoặc yêu cầu chống lại các loài côn trùng cánh cứng hoặc các loài nấm thì thuốc
thành phẩm phải được kiểm nghiệm hiệu lực theo các thử nghiệm côn trùng liên
quan tại Bảng 1, sau khi xử lý thuần thục nhanh theo TCVN 10750:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc
thành phẩm sử dụng cho nhóm môi trường sử dụng 3.1 và 3.2 theo TCVN 8167:2009
(ISO 21887:2007) phải được kiểm nghiệm hiệu lực theo Bảng
3a cho các quá trình xử lý bề mặt hoặc Bảng 3b cho các quá trình xử lý thấm sâu.
Thuốc thành phẩm sử dụng
cho các quá trình xử lý bề mặt trong nhóm môi trường
sử dụng 3, không sử dụng lớp sơn phủ, phải được kiểm
nghiệm hiệu lực theo Bảng 3a, chống lại
nấm phá hủy gỗ basidiomycete theo CEN/TS 839 sau khi xử lý
riêng biệt theo TCVN 10750:2015 và EN 84, ngoại trừ với nấm Coriolus
versicolor, trừ khi áp dụng theo 5.2.19
Thuốc thành phẩm sử dụng
cho các quá trình xử lý thấm sâu trong nhóm
môi trường sử dụng 3, không sử dụng lớp sơn phủ, phải được kiểm nghiệm hiệu lực
theo Bảng 3a, chống lại
nấm phá hủy gỗ basidiomycete theo EN 113 sau khi xử lý riêng biệt theo
TCVN 10750:2015 và EN 84, ngoại trừ với nấm Coriolus
versicolor, trừ khi áp dụng theo 5.2.19
Thuốc thành phẩm sử dụng
cho các quá trình xử lý thấm sâu trong nhóm môi trường sử dụng 3, kết hợp với một
lớp sơn phủ, hoặc một số dạng khác của công nghệ phủ, có tác dụng bảo vệ thuốc
bảo quản khỏi bị rửa trôi, phải được kiểm nghiệm hiệu lực theo Bảng 3b, chống lại
cả hai điều sau:
a) Nấm phá hủy gỗ basidiomycete
theo EN 113, sau khi xử lý riêng biệt theo TCVN 10750:2015 và EN 84, ngoại trừ
nấm Coriolus versicolor, trừ khi áp dụng theo 5.2.19; hoặc
b) Nấm phá hủy gỗ basidiomycete
theo EN 113, sau khi chỉ xử lý theo TCVN 10750:2015, ngoại trừ nấm
Coriolus versicolor, trừ khi áp dụng theo 5.2.19; và thuốc thành phẩm phải
đáp ứng các tiêu chí hiệu lực tại Bảng 3 hoặc TCVN 10751:2015, sau khi mẫu đối
chứng không xử lý thuốc đạt điểm đánh giá trung bình
là 3;
Thuốc thành phẩm sử dụng
cho các quá trình xử lý bề bặt trong nhóm
môi trường sử dụng 3, kết hợp với một lớp sơn phủ,
hoặc một số dạng khác của công nghệ phủ, có tác dụng
bảo vệ thuốc bảo quản khỏi bị rửa trôi, phải được kiểm nghiệm hiệu
lực theo Bảng 3a, chống lại cả 2 Điều a) và b) ở
trên hoặc:
c) Nấm phá hủy gỗ basidiomycete
theo CEN/TS 839 sau khi xử lý riêng biệt theo TCVN 10750:2015 và EN 84, ngoại
trừ nấm Coriolus versicolor, trừ khi áp dụng theo 5.2.19.
Trong trường hợp các
thuốc thành phẩm được thử nghiệm
theo EN 113 sau khi xử lý theo TCVN 10750:2015 và TCVN 10751:2015, thông tin về
thuốc phải bao gồm công bố: Các thành phần xử lý với thuốc thành phẩm này phải
được bảo vệ tránh các yếu tố thời tiết cho đến khi chúng được sơn phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, với
các thuốc thành phẩm có hoạt tính diệt côn trùng
được yêu cầu, hoặc đã được công bố, các loại thuốc này phải
được kiểm nghiệm hiệu quả chống lại các tác nhân sinh học có liên quan bằng
cách sử dụng các thử nghiệm thích hợp được liệt kê ở Bảng 1 trong nhóm môi trường
sử dụng 1 ở trên, đồng thời sau xử lý rửa trôi
riêng biệt theo EN 84 trừ khi thuốc dùng dưới một
lớp sơn phủ. (xem 5.26)
Khi hiệu lực sinh học
bổ sung được công bố hoặc yêu cầu ở các thử nghiệm thực địa, khả năng chống
lại nấm Coriolus versicolor ở các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc
chống lại nấm gây biến màu trong thực tế, thuốc thành phẩm phải kiểm nghiệm hiệu
lực theo các quy định trong TCVN 10751:2015, EN 113 (bao gồm cả nấm Coriolus
versicolor), CEN/TS 839 (bao gồm cả nấm Coriolus versicolor) và/hoặc
TCVN 11356:2016 tương ứng được đưa ra trong Bảng 3a cho các quá trình xử lý bề
mặt hoặc 3b cho các quá trình xử lý thấm sâu.
6.4 Nhóm
môi trường sử dụng 4
Thuốc thành phẩm dùng
cho cả hai nhóm môi trường sử dụng 4.1 và 4.2 sẽ được kiểm nghiệm hiệu lực theo
Bảng 4 chống lại các yếu tố sau:
a) Nấm phá hủy gỗ basidiomycete
theo EN 113 sau khi xử lý theo TCVN 10750:2015 và
EN 84 riêng biệt, bao gồm cả nấm Coriolus versicolor trên gỗ bồ đề và/hoặc
gỗ thông mã vĩ; và
b) Nấm
mục mềm theo ENV 807
Khi chỉ số b.r.v.
từ các thử nghiệm bổ sung theo EN 252 thấp hơn bất
kỳ chỉ số b.r.v. nào thu được theo ENV 807, thì
chỉ số thu được từ EN 252 có thể được ưu tiên hơn so với chỉ số thu được từ EVN
807 trong việc tính toán giá trị tới hạn cho thuốc được
thử, với điều kiện là có dấu hiệu xuất hiện nấm mục trên các mẫu cọc đã xử lý bảo
quản tại giá trị lượng thuốc thấm ngưỡng
thấp của thuốc bảo quản tham khảo tại thời
điểm đánh giá. Để đảm bảo sự chính xác, phải được chắc chắn
sâu nấm trong bộ mẫu cọc tham khảo không phải là do nấm basidiomycete.
Chỉ số b.r.v theo EN 252 không được ưu tiên so với một giá trị
lớn hơn thu được từ thử nghiệm với EN 113.
Ngoài ra, với các thuốc
thành phẩm có
hoạt tính diệt côn trùng được yêu cầu, hoặc đã được công bố, sẽ được kiểm nghiệm
hiệu lực chống lại các yếu tố sinh học liên quan bằng các thử nghiệm thích hợp
đã được nêu ở nhóm môi trường sử dụng 1 ở
trên, đồng thời với một thử nghiệm rửa trôi riêng biệt (xem 5.2.6).
Khi hiệu lực sinh học
bổ sung được công bố hoặc được yêu cầu ở
các thử nghiệm thực địa, hoặc để chống lại nấm
gây biến màu trong sử dụng, thuốc thành phẩm phải được kiểm nghiệm hiệu lực thích
hợp theo các yêu cầu cho thử nghiệm theo EN 252
hoặc TCVN 11356:2016, được đưa ra ở Bảng
4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thành phẩm trong
nhóm môi trường sử dụng 5 được kiểm nghiệm dựa trên tiêu chí trong Bảng 5 chống
lại:
a) Nấm gây phá hủy gỗ
basidiomycete theo EN 113 sau khi xử lý với TCVN 10750:2015 và sau EN 84
riêng biệt, bao gồm cả nấm Coriolus versicolor ở gỗ bồ đề và/hoặc gỗ
thông mã vĩ, và;
b) Nấm gây mục mềm
theo ENV 807, và;
c) Các sinh vật biển
theo EN 275 sau khoảng thời gian thấp nhất là 5 năm.
CHÚ
THÍCH: Nếu chỉ
số b.r.v. từ các thử nghiệm theo EN 275 thấp hơn bất kỳ
chỉ số b.r.v nào từ các thử nghiệm theo ENV 807, thì
chỉ số từ EN 275 có thể được ưu tiên để tính
giá trị tới hạn của thuốc
bảo quản thử nghiệm.
Ngoài ra, với các thuốc
thành phẩm có hoạt tính diệt côn trùng được yêu cầu, hoặc đã được công bố, sẽ
được kiểm nghiệm hiệu lực chống lại các
yếu tố sinh học liên quan bằng các thử nghiệm thích hợp đã được nêu ở
nhóm môi trường sử dụng 1 ở trên, đồng thời với
một thử nghiệm rửa trôi riêng biệt (xem 5.2.6).
Khi hiệu lực sinh học
bổ sung được công bố hoặc được yêu
cầu để chống lại nấm gây biến
màu trong sử dụng, thuốc thành phẩm
phải được kiểm nghiệm hiệu lực thích hợp theo các yêu cầu cho thử nghiệm theo TCVN
11356:2016, được đưa ra ở Bảng 5.
7
Nguồn gốc của giá trị tới hạn
Giá trị tới hạn được
tính từ các kết quả của mỗi thử nghiệm sinh học riêng biệt và
bằng hoặc thấp hơn giới hạn xử lý cực đại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Xem Phụ lục G
Giá trị tới hạn của
các thuốc thành phẩm cho các quá trình xử lý bề mặt được thể hiện bằng gam trên
mỗi mét vuông.
Giá trị tới
hạn của các thuốc thành
phẩm cho các quá trình xử lý thấm sâu được thể hiện bằng gam trên mỗi mét khối.
Giá tri tới
hạn thu được từ các phương pháp thử nghiệm
theo tiêu chuẩn đã hết
hiệu lực, và đã được thay thế vẫn có giá trị trừ
khi những tiêu chuẩn thay thế cho giá trị trái ngược hoàn
toàn (xem Phụ lục H).
CHÚ
THÍCH 2: Thuốc thành phẩm có
nhiều phiên bản dựa trên một công thức đơn lẻ riêng biệt đã có dữ liệu theo các
yêu cầu từ Bảng 1 đến Bảng 5 của tiêu chuẩn này,
giá trị tới hạn có thể được tính
theo cơ sở không có thêm các thử nghiệm sinh học mới,
có tối thiểu các thử nghiệm sinh học mới, hoặc có các thử nghiệm sinh học mới
hoàn toàn, theo Phụ lục A.
8
Thông tin về thuốc
Thông tin về hiệu lực
sinh học của thuốc bảo quản gỗ liên quan đến các môi trường
sử dụng theo mục đích của nhà sản xuất sẽ được cung cấp trong tài liệu đi kèm
phù hợp với TCVN 10749:2015 (EN 599- 2:1995).
9
Nhận diện sản phẩm
9.1 Loại
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
thử nghiệm sẽ do nhà sản xuất lưu trữ, cùng với
một bản sao của tờ khai danh tính của thuốc thành phẩm với
các mẫu đã xử lý, trong suốt thời gian thuốc thành phẩm
được phép lưu hành trên thị trường, và
trong thời hạn năm năm sau khi thuốc được rút khỏi thị trường.
9.2 Nhận
diện thuốc bảo quản
Một công bố
bằng văn bản để nhận diện thuốc thành phẩm phải đi
kèm với mẫu. Phải nêu:
a) Tên hoặc tên khác
của thuốc bảo quản đã được kiểm định;
b) Các thành phần của
thuốc thành phẩm đã được kiểm tra. Bao gồm các thành phần hóa học, số CAS, số
EINECS hoặc số ELINCS và tên thương mại hoặc tên gọi
chung của các thành phần hoạt tính cùng
các thành phần hóa học khác (ví dụ thành phần dung môi, nhựa)
trong thuốc bảo quản, và tỷ lệ
phần trăm về khối lượng của tất cả các thành phần.
Tổng các tỷ lệ phần trăm phải bằng 100%. Thông tin về an toàn phải được cung cấp;
Đối với các thành phần
hoạt chất chính, các nhà cung cấp được phép khai báo các thành phần theo một thỏa
thuận bí mật giữa các bên. Trong hoàn cảnh như vậy
các thành phần, trừ thành phần hoạt chất, chỉ cần được khai báo trong báo cáo
thử nghiệm bằng các thuật ngữ chung.
c) Kết quả của một
phân tích mẫu thực tế. Kết quả này trong mọi trường hợp phải bao gồm phân tích
các thành phần hoạt chất. Nếu phân tích được thực hiện theo một hệ thống tiêu
chuẩn chất lượng thì cần được ghi trong tờ khai.
CHÚ THÍCH: Các phân
tích phải được thực hiện hoàn toàn tuân theo một hệ thống tiêu chuẩn
chất lượng, ví dụ như EN ISO/IEG 17025.
Việc công bố phải có chữ
ký của nhà cung cấp hoặc người được ủy quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
môi trường sử dụng
Dự
kiến xử lý thương mại (5.2.2)
Các
yêu cầu
Các
yêu cầu tối thiểu cho thử
nghiệm với các loài côn trùng cánh cứng (5.2.3)
Thử
nghiệm bổ sung
Cả
Hoặc
Stromatium
longicorne (Str)
Anobium
punctatum (A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất
cả các loài côn trùng cánh cứng (I)
Mối
(T)
1
Xử
lý bề mặt
Thử
nghiệm
EN
46-1 hoặc EN 46-2 (5.2.6)
En
49-1
EN
20-1
En
46-1 hoặc En 46-2 hoặc (A) hoặc (L) (xem 5.2.3b và 5.2.3c và 5.2.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11355:2016
Thuần
thục gỗ
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.6)
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.6)
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.6)
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.6)
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.6)
Giới
hạn xử lý cực đại trong thử nghiệm
200
g/m2 (nhúng hoặc nhỏ nước bằng pipet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
g/m2 (nhúng hoặc nhỏ nước bằng pipet)
200
g/m2
(nhúng hoặc nhỏ nước bằng pipet)
200
g/m2
(nhúng hoặc nhỏ nước bằng pipet) (5.2.7)
Tiêu
chí cho giá trị tham khảo sinh học
EN
46-1 100% tỷ lệ chết ở cuối thử nghiệm, EN 46-2 100% kháng thuốc (không đẻ
trứng trên mẫu thử mặc dù
có khả năng sinh sản) hoặc 100% chết ở
cuối thử nghiệm
Không
có ấu trùng sống ở cuối thử nghiệm
Không
có ấu trùng sống/ấu trùng lột xác thành công ở
cuối thử nghiệm
EN
46-1 100% tỷ lệ chết ở cuối thử
nghiệm, EN 46-2 100% kháng thuốc
(không đẻ trứng trên mẫu thử mặc
dù có khả năng
sinh sản) hoặc 100% chết ở cuối thử nghiệm
Không
gây hại mẫu với điểm đánh giá > 2, chỉ duy nhất
1 mẫu có điểm là 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
nghiệm
EN
47 (5.2.9)
EN
49-2 (5.2.9)
EN
20-2 (5.2.8) (5.2.9)
EN
47 hoặc (A) hoặc (L)
(xem 5.2.3b và 5.2.3c)
EN
117
Thuần
thục gỗ
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.6)
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.6)
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.6)
Giới
hạn xử lý cực đại trong thử nghiệm
m.r.l.
cho gỗ bồ đề
(5.2.10)
m.r.l.
cho gỗ gỗ trám trắng (5.2.10)
m.r.l.
cho gỗ trám trắng
m.r.l.
cho gỗ dác gỗ thông mã vĩ (5.2.10)
m.r.l.
cho gỗ dác gỗ thông
mã vĩ (5.2.10)
Tiêu
chí cho giá trị
tham khảo sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m.t.v.
(5.2.3)
m.t.v.
(5.2.3)
m.t.v.
(5.2.3)
Không
gây hại mẫu với điểm
đánh giá > 2, chỉ duy nhất 1 mẫu có điểm
là 2
Bảng
2: Các tiêu chí hiệu lực của các thử nghiệm sinh học trong nhóm môi trường sử dụng
2
Nhóm
môi trường sử dụng
Dự
kiến xử lý thương mại (5.2.2)
Các
yêu cầu
Các
yêu cầu tối thiểu cho thử
nghiệm với nấm Basidiomycetes (5.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm
gây biến màu (B)
Tất
cả các loài côn trùng cánh cứng (I)
Mối
(T)
2
Xử
lý bề mặt
Thử
nghiệm
EN
113 (5.2.11 và 5.2.15, 5.2.12)
(không bao gồm nấm C. versicolor) (5.2.13)
TCVN
11356:2016
Nếu
có yêu cầu
thì xem ở nhóm môi trường sử dụng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuần
thục gỗ
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.6)
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.14)
Giới
hạn xử lý cực đại trong thử nghiệm
100
kg/m3 (5.2.15)
200
g/m2
Tiêu
chí cho giá
trị tham khảo sinh học
m.t.v.
cho loài nấm kháng thuốc nhất (5.2.16)
Tại
cuối thử nghiệm, không có điểm
đánh giá nào > 2; vùng không bị nhiễm nấm biến màu nhỏ nhất là 1,0 mm, giá
trị trung bình
≥ 1,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
nghiệm
EN
113 (không bao gồm nấm C. versicolor) (5.2.13)
TCVN
11356:2016
Nếu
có yêu cầu thì
xem ở nhóm
môi trường sử dụng 1
Nếu
có yêu cầu thì
xem ở nhóm môi trường sử dụng 1
Thuần
thục gỗ
Theo
TCVN 10750:2015(5.2.6)
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.14)
Giới
hạn xử lý cực đại trong thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như
chỉ định của nhà sản xuất cho xử lý thương mại
Tiêu
chí cho giá trị tham khảo sinh học
m.t.v.
cho loài nấm kháng thuốc nhất
(5.2.16)
Tại
cuối thử nghiệm, không có điểm đánh giá nào ≥ 2;
vùng không bị nhiễm nấm biến màu nhỏ
nhất là 1,0 mm, giá trị
trung bình ≥ 1,5 mm
Bảng
3a: Các tiêu chí hiệu lực của các thử
nghiệm sinh học trong nhóm môi trường sử dụng 3 (xử lý bề mặt)
Nhóm
môi trường sử dụng
Dự
kiến xử lý thương mại (5.2.2)
Các
yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
thử nghiệm bổ sung/ thử
nghiệm theo thực tế ở Việt Nam (5.2.4)
Có
hoặc không có lớp phủ
Chỉ
sử dụng dưới lớp phủ
Thử
nghiệm thực địa (F)
Coriolus
versicolor (V)
Nấm
gây biến màu (B)
Tất
cả các loài côn trùng cánh cứng (I)
Mối
(T)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy
chọn 2 (5.2.18)
Tùy
chọn 3 (5.2.18)
Basidiomycetes
Basidiomycetes
Basidiomycetes
Thử
nghiệm thực địa
3
Xử
lý bề mặt
Thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN
113 (5.2.15) (không
bao gồm nấm C. versicolor) (5.2.19)
EN
113 (5.2.15)
(không bao gồm nấm C. versicolor) (5.2.19)
TCVN
10751:2015
TCVN
10751:2015
CEN/TS
839 hoặc EN 113 (ở gỗ dác gỗ thông mã vĩ và/hoặc gỗ bồ đề) (5.2.19)
TCVN
11356:2016
Nếu
có yêu cầu thì xem ở
nhóm môi trường sử dụng 1 và EN 84
Nếu
có yêu cầu thì xem ở
nhóm môi trường sử dụng 1 và EN 84
Thuần
thục gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
TCVN 10750:2015 và EN 84 riêng biệt (5.2.18)
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.18)
Không
cần thêm thử nghiệm thuần thục ở phòng thí nghiệm
Không
cần thêm thử nghiệm thuần thục ở
phòng thí nghiệm
Theo
TCVN 10750:2015 và EN 84 riêng biệt (5.2.17)
Như
trong
TCVN
11356
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn xử lý cực đại trong thử nghiệm
200
g/m2
100
kg/m3 (5.2.15)
100
kg/m3 (5.2.15)
m.r.l.
m.r.l.
100
kg/m3 (5.2.15)
200
g/m2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu
chí cho giá trị
tham khảo sinh học
Tại
ngưỡng xử lý thấp nhất không nhiều
hơn một mẫu thử xuất hiện sâu nấm có
thể quan sát bên trong mẫu và
không nhiều hơn một mẫu thử có dấu
hiệu sâu nấm chỉ trên bề mặt và bị tổn thất khối lượng nhiều hơn 3,0% khối lượng
nhưng ít hơn 5,0% khối lượng độc lập với số lần
nhắc lại hợp lệ (5.2.20)
m.t.v.
cho loài nấm kháng thuốc nhất (5.2.16)
m.t.v.
cho loài nấm kháng thuốc nhất (5.2.16)
Sau
khi mẫu đối chứng không xử lý thuốc đạt điểm trung bình
≥ 3 : Vn, Ve
và VI bằng hoặc cao hơn giá trị
tham khảo và R2TP bằng hoặc thấp hơn R2R (5.2.21)
Sau
khi mẫu đối chứng không xử lý thuốc đạt điểm trung bình
>3: Vn, Ve
và VI bằng hoặc cao hơn giá
trị tham khảo và R2TP bằng hoặc thấp hơn R2R
(5.2211)
Theo
EN 113: m.t.v.
(5.2.16), theo CEN/TS 839: tại ngưỡng xử lý thấp nhất không nhiều
hơn một mẫu thử xuất hiện sâu nấm có thể
quan sát bên trong mẫu và không nhiều hơn một mẫu thử
có dấu
hiệu sâu nấm chỉ trên
bề mặt và bị
tổn thất khối lượng nhiều hơn 3,0% khối
lượng nhưng ít hơn 5,0% khối lượng độc lập với số
lần nhắc lại hợp lệ (5.2.20)
Tại
cuối thử nghiệm, không
có điểm đánh giá nào ≥ 2;
vùng không bị nhiễm nấm biến
màu nhỏ nhất là 1,0 mm, giá trị
trung bình ≥ 1,5 mm
Nếu
có yêu cầu thì xem ở nhóm môi trường sử dụng 1 và EN
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3b: Các tiêu chí hiệu lực của các thử nghiệm sinh học trong nhóm môi
trường sử dụng 3 (xử lý thấm sâu)
Nhóm
môi trường sử dụng
Dự
kiến xử lý thương mại (5.2.2)
Các
yêu cầu
Các
yêu cầu tối thiểu cho thử nghiệm với nấm
của thuốc bảo quản trong điều kiện sử dụng
Các
thử nghiệm bổ sung/ thử nghiệm theo
thực tế ở Việt Nam (5.2.4)
Có
hoặc không có lớp phủ
Chỉ sử dụng dưới lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Coriolus
versicolor (V)
Nấm
gây biến màu (B)
Tất
cả các loài côn trùng cánh cứng (l)
Mối
(T)
Tùy
chọn 1 (5.2.22)
Tùy
chọn 2 (5.2.23)
Basidiomycetes
Basidiomycetes
Thử
nghiệm thực địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử
lý thấm sâu
Thử
nghiệm
EN
113 (5.2.15) (không bao gồm nấm C. versicolor)
(5.2.19)
EN
113(5.2.15) (không bao gồm nấm C. versicolor) (5.2.19)
TCVN
10751:2015
TCVN
10751:2015
EN
113 (ở gỗ dác gỗ thông mã vĩ và/hoặc gỗ bồ đề) (5.2.19)
TCVN
11356:2016
Nếu
có yêu cầu thì xem ở
nhóm môi trường sử dụng 1 và EN 84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuần
thục gỗ
Theo
TCVN 10750:2015 và EN 84 riêng biệt (5.2.22)
Theo
TCVN 10750:2015 (5.2.23)
Không
cần thêm thử nghiệm thuần thục ở
phòng thí nghiệm
Không
cần thêm thử nghiệm thuần thục ở
phòng thí nghiệm
Theo
TCVN 10750:2015 và EN 84 riêng biệt (5.2.22, 5.2.23)
Như
trong TCVN 11356:2016
Giới
hạn xử lý cực đại trong thử nghiệm
m.r.l.
cho gỗ dác gỗ thông mã vĩ (5.2.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m.r.l.
m.r.l.
m.r.l.
cho gỗ dác gỗ thông mã vĩ hoặc gỗ bồ đề (5.2.10, 5.2.19)
Như
chỉ định của nhà sản xuất cho xử lý
thương mại
Tiêu
chí cho giá trị tham khảo sinh học
m.t.v.
cho loài nấm kháng thuốc nhất (5.2.16)
m.t.v.
cho loài nấm kháng thuốc nhất (5.2.16)
Sau
khi mẫu đối chứng không xử lý thuốc
đạt điểm trung bình
≥ 3: Vn, Ve
và VI
bằng hoặc cao hơn giá trị tham khảo và R2TP bằng
hoặc thấp hơn R2R (5.2.21)
Sau
khi mẫu đối chứng không xử lý thuốc
đạt điểm trung bình
≥ 3: Vn, Ve
và VI
bằng hoặc cao hơn giá trị tham khảo và R2TP bằng
hoặc thấp hơn R2R (5.2.21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại
cuối thử nghiệm, không có điểm đánh
giá nào ≥2; vùng không bị
nhiễm nấm biến màu nhỏ nhất là 1,0 mm, giá trị
trung bình ≥ 1,5 mm
Nếu
có yêu cầu thì xem ở nhóm môi trường sử dụng 1 và EN
84
Nếu
có yêu cầu thì xem ở
nhóm môi trường sử dụng 1 và EN 84
Bảng
4: Các tiêu chí hiệu lực của các thử
nghiệm sinh học trong nhóm môi trường sử dụng 4
Nhóm
môi trường sử dụng
Dự
kiến xử lý thương mại
(5.2.2)
Các
yêu cầu
Các
yêu cầu tối thiểu cho thử
nghiệm với nấm
Các
thử nghiệm bổ sung /thực
tế ở Việt Nam
(5.2.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm
mục mềm
Thử
nghiệm thực địa (F)
Nấm
gây biến màu (B)
Tất
cả các loài côn trùng cánh cứng
(I)
Mối
(T)
4
Xử
lý bề mặt
Thử
nghiệm
Quá
trình xử lý bề mặt không phù hợp cho nhóm
môi trường sử dụng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn xử lý cực đại trong thử nghiệm
Tiêu
chí cho giá trị tham khảo sinh học
Xử
lý thấm sâu
Thử
nghiệm
EN
113 (bao gồm nấm C. versicolor
ở gỗ bồ đề và/hoặc gỗ giác gỗ thông mã
vĩ) (5.2.24)
ENV
807:2001
EN
252 (5.2.25)
Nếu
có yêu cầu thì xem ở
nhóm môi trường sử dụng 3
Nếu
có yêu cầu thì xem ở nhóm môi
trường sử dụng 1 và EN 84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuần
thục gỗ
Theo
TCVN 10750:2015 và EN 84 riêng biệt
Như
trong ENV 807
không
Giới
hạn xử lý cực đại trong thử
nghiệm
m.r.l.
cho gỗ dác gỗ thông mã vĩ (5.2.10)
m.r.l.
m.r.l.
Tiêu
chí cho giá trị tham khảo sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n.e.r.
theo Điều 10 và Phụ lục E của ENV 807 (5.2.26)
Sau
5 năm giá trị trung bình của urnP/0,75
và lrnP/0,17 (5.2.27)
Bảng
5: Các tiêu chí hiệu lực của
các thử nghiệm sinh học trong nhóm môi trường
sử dụng 5
Nhóm
môi trường sử dụng
Dự
kiến xử lý thương mại
(5.2.2)
Các
yêu cầu
Các
yêu cầu tối thiểu cho thử nghiệm với nấm
Các
thử nghiệm bổ sung /thử
nghiệm theo thực tế ở
Việt Nam (5.2.4)
Basidiomycetes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
nghiệm thực địa (F)
Nấm
gây biến màu (B)
Tất
cả các loài côn trùng cánh cứng (l)
Mối
(T)
5
Xử
lý bề mặt
Thử
nghiệm
Quá
trình xử lý bề mặt không phù hợp cho nhóm môi trường sử dụng 4
Thuần
thục gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu
chí cho giá trị tham khảo
sinh học
Xử
lý thấm sâu
Thử
nghiệm
EN
113 (bao gồm nấm C. versicolor ở gỗ
bồ đề và/hoặc gỗ giác gỗ thông mã vĩ)
(5.2.24)
ENV
807:2001
EN
275
Nếu
có yêu cầu thì xem ở
nhóm môi trường sử dụng 3
Nếu
có yêu cầu thì xem ở nhóm môi trường sử dụng 1 và EN 84
Nếu
có yêu cầu thì xem ở
nhóm môi trường sử dụng 1 và EN 84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
TCVN 10750:2015 và EN 84 riêng biệt
Như
trong ENV 807
không
Giới
hạn xử lý cực đại trong thử nghiệm
m.r.l.
cho gỗ dác gỗ thông mã vĩ (5.2.10)
m.r.l.
m.r.l.
Tiêu
chí cho giá trị tham khảo sinh học
m.t.v.
cho loài nấm kháng thuốc nhất (bao gồm nấm C. versicolor) (5.2.16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau
5 năm giá trị trung bình
của urnP/0,75 và lrnP/0,17 (5.2.27, 5.2.28)
Phụ lục A
(Tham khảo)
Chỉ dẫn cho việc thử nghiệm
lại sau khi tạo ra các công thức thuốc khác nhau
A.1 Giới
thiệu
Các nhà sản xuất có
thể mong muốn
hoặc bắt buộc phải sửa đổi công thức một loại thuốc thành phẩm,
ví dụ muốn thay đổi các thành phần sẵn có hoặc nhu cầu đưa ra những cải tiến về
các tính chất vật lý. Thêm vào đó, các nhà sản xuất có thể mong muốn sản xuất
nhiều loại thuốc bảo quản dựa trên một công thức đơn đã sẵn có số liệu thử nghiệm
theo các yêu cầu từ Bảng 1 đến Bảng 5 trong tiêu chuẩn này nhưng có các tính
chất vật lý khác, ví dụ như không thấm nước và/hoặc màu.
Phụ lục này đưa ra hướng
dẫn về phạm vi thích hợp cho việc thử nghiệm lại nếu một công thức thuốc thành
phẩm được thay đổi từ "dòng sản phẩm" gốc với đầy
đủ số liệu đã có sẵn theo tiêu chuẩn này.
Phụ lục cung cấp ba cấp độ thay đổi trong
công thức dẫn tới kết quả phải:
a) Không yêu cầu thử
nghiệm sinh học mới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thử nghiệm sinh học
mới hoàn toàn.
A.2 Không
yêu cầu thử nghiệm sinh học mới
A.2.1
Thuốc thành phẩm có bất
cứ hoặc tất cả giá trị thay đổi được đưa ra trong A.2.2 hoặc A.2.3 từ một
"dòng sản phẩm" mà số liệu thử nghiệm phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này đều đã có sẵn,
thì không yêu cầu thử
nghiệm sinh học mới.
A.2.2
Trong trường hợp các thuốc thành phẩm dựa
trên dung môi hữu cơ (ở dạng sẵn sàng sử dụng) không yêu cầu thử
nghiệm sinh học mới với điều kiện:
a) Các thay đổi
liên quan đến việc thay thế của một vài thành phần bổ trợ bởi một chất khác
tương đương về mặt hóa học, từ nhà cung cấp khác;
b) Thuốc thành phẩm
được áp dụng bởi các quá trình xử lý thấm sâu, có những
thay đổi thành phần thơm hoặc bản chất
hóa học của dung môi hydrocacbon nền, nhưng ít nhất 90% thể tích (V/V)
của dung môi nền có thể chưng cất ở
dưới 250°C;
c) Thuốc thành
phẩm được áp dụng bởi các quá trình xử lý bề mặt, có thay đổi
về thành phần thơm của các dung môi hydrocacbon
nền không lớn hơn 10% thể tích (V/V) (của tổng chất thơm trong dung
môi);
d) Thay đổi liên quan
đến việc thêm hoặc bỏ đi chất nhuộm màu hòa tan;
e) Thay đổi các chất
màu dẫn đến hàm lượng chất màu bằng hoặc thấp hơn so với thuốc gốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Tối
đa 5% dung môi hydrocarbon có thể được thay thế bằng
một dung môi có thể trộn lẫn thỏa mãn trong phạm vi chưng cất được đưa ra ở phần
b);
h) Thay thế một thành
phần bổ trợ sao cho chiếm ít hơn 2% tổng công
thức và các tính chất vật lý không bị ảnh hưởng (A.2.5).
A.2.3
Trong trường hợp thuốc bảo
quản hòa tan trong nước không yêu cầu thử nghiệm sinh học mới với điều kiện:
a) Thay đổi liên quan
đến sự thay thế của một vài thành phần bổ trợ bởi chất
tương đương về mặt hóa học, từ nhà cung cấp khác;
b) Thay đổi liên quan
đến việc thêm hoặc bỏ đi chất nhuộm hòa tan;
c) Các thuốc thành phẩm
ở dạng đã sẵn sàng để sử dụng chứa 10% khối
lượng hoặc ít hơn về chất rắn có chứa nhựa và/hoặc chất chống
thấm nước, thay đổi tương đối về hàm lượng (các) thành phần không quá ± 20% khối
lượng và cho các thuốc có chứa hơn 10% khối lượng chất rắn, thay đổi tương đối
không quá 10% khối lượng của các thành phần đó;
d) Với các thành phần
hoạt tính vô cơ, những thay đổi trong hoạt tính phi
sinh học của các thành phần không dẫn đến một sự thay đổi về tỷ lệ, tổng hàm lượng
hoặc tính chất của
các thành tố hóa học có hoạt tính;
e) Thay đổi
các chất màu để đạt tới lượng chất màu trong thuốc
thành phẩm bằng hoặc thấp hơn;
f) Thay đổi hoặc thêm
đồng dung môi có thể hòa tan trong nước (khoảng chưng cất chỉ ra trong phần
A.2.2b) lên đến 5% tổng công thức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4
Trong trường
hợp các thuốc thành phẩm nhũ tương không thử nghiệm sinh học mới với điều kiện:
a) Thay đổi liên quan
đến sự thay thế của một vài thành phần bổ trợ bởi chất
tương đương về mặt hóa học, từ nhà cung cấp khác;
b) Thay đổi
hoặc thêm đồng dung môi lên đến 5% với tổng
thành phần sao cho độ ổn định vật lý là không
thay đổi (A.2.5);
c) Thêm và/hoặc thay
thế thành phần bổ trợ sao cho chiếm ít hơn
2% của tổng công thức và các tính chất vật lý không bị ảnh
hưởng (A.2.5).
A.2.5
Ngoài ra trong mọi trường hợp
Cần phải chắc chắn là:
a) Độ sâu thuốc thấm
vào gỗ không chịu ảnh hưởng bất lợi;
b) Độ ổn
định của thuốc thành phẩm không chịu ảnh hưởng bất lợi;
c) Bằng phân tích hóa
học, những thay đổi ở trên không làm biến đổi
thành phần hoạt tính sau khi được bảo quản ở 40°C
trong 28 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1
Thuốc thành
phẩm có bất kỳ hoặc tất cả các biến đổi như trong A.3.2 từ dòng sản phẩm mà số liệu
thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu từ Bảng 1 đến Bảng 5 của tiêu chuẩn này, được
coi là chỉ phải yêu cầu với thử nghiệm có
kết quả b.r.v cao nhất cho dòng sản phẩm gốc. Trong trường hợp sử dụng
EN 113, thử nghiệm chỉ cần được lặp lại với nấm, có kết quả m.t.v cao nhất,
cho các dòng sản phẩm gốc với gỗ dác gỗ thông mã vĩ. Trong trường hợp sử dụng
ENV 807, chỉ có sự kết hợp của loại gỗ cho giá trị b.r.v
cao nhất với dòng sản
phẩm gốc cần được lặp lại.
Trong mọi trường hợp,
khi các thử nghiệm sinh học mới được yêu cầu ở
mức tối thiểu, loại thuốc thành phẩm ban đầu nên được thử nghiệm lại đồng thời
để so sánh.
A.3.2
Các thử nghiệm sinh học mới mức tối thiểu
được yêu cầu như sau:
a) Với các thuốc
thành phẩm có chứa cả (các) thuốc diệt nấm và (các) thuốc diệt côn trùng, mà có
thay đổi liên quan đến việc loại bỏ các thuốc diệt
côn trùng từ một loại thuốc thử nghiệm chống lại
nấm mục (phù hợp với tiêu chuẩn này) hoặc liên quan đến việc xóa bỏ thuốc diệt
nấm từ thuốc thử nghiệm với côn trùng (theo tiêu chuẩn này) trừ khi số liệu tồn
tại được thừa nhận ko ảnh hưởng đến việc loại bỏ hiệu lực của các chất
diệt sinh vật còn lại (xem Hình A.1);
b) Thay đổi
liên quan đến việc thêm một thành phần hoạt chất có mục đích như thuốc diệt côn
trùng (thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn này) cho một thuốc thử nghiệm chống lại
nấm mục, hoặc liên quan đến việc thêm một thành phần hoạt chất có
mục đích như là hoạt chất chống lại nấm mục (thử
nghiệm phù hợp với với tiêu chuẩn này) cho một loại thuốc
thử nghiệm chống lại các loài côn trùng (xem Hình A.2);
c) Các thuốc thành phẩm
có chứa cả (các) thuốc diệt nấm và (các) thuốc diệt côn trùng (đã thử nghiệm
riêng biệt phù hợp với tiêu chuẩn này), những thay đổi liên quan đến việc thay
thế (các) thuốc diệt côn trùng bằng (các) thuốc
diệt côn trùng khác (thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn này) (xem Hình A.3).
A.3.2.1 Trong
trường hợp các thuốc thành phẩm có gốc dung môi hữu cơ và các thuốc thành phẩm
tan trong nước, thử nghiệm sinh học mới mức
tối thiểu được yêu cầu như sau:
a) Những thay đổi
liên quan đến sự kết hợp chất phụ gia không thấm nước vào công thức;
b) Bất kỳ những thay
đổi khác về hàm lượng và tính chất của các thành phần bổ trợ không được miễn bởi
Điều A.2.2 hoặc A.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ các thay đổi
khác về hàm lượng hoặc tính chất của các thành phần bổ
trợ không được miễn bởi Điều A.2.4 ở
trên.
a)
b)
Thử
nghiệm lại là cần thiết?

Diệt nấm
Không, miễn là không yêu cầu
hiệu lực diệt nấm.
Diệt côn trùng
Có, trừ khi đã có số liệu
được xác nhận rằng việc loại bỏ thuốc diệt nấm Fa không ảnh hưởng
đến hiệu lực diệt côn trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có, trừ khi đã có số liệu
được xác nhận rằng việc loại bỏ thuốc diệt côn trùng Ia không ảnh
hưởng đến hiệu lực diệt nấm
Diệt côn trùng
Không, miễn là không yêu cầu
hiệu lực diệt côn trùng.
Chú giải:
a) Công thức ban đầu
b) Công thức đã thay
đổi
F thuốc diệt nấm
I thuốc diệt côn trùng
Hình
A.1 Yêu cầu ở mức tối thiểu cho thử nghiệm sinh học mới trong trường hợp loại bỏ
các thuốc diệt nấm hoặc diệt côn trùng từ một loại thuốc thành phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Thử
nghiệm lại là cần thiết?

Diệt nấm
Không, miễn là đã
có số liệu được xác nhận rằng Fa không ảnh
hưởng đến hiệu lực diệt nấm la.
Diệt côn trùng
Có.
Diệt nấm
Có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không, miễn là đã có
số liệu được xác nhận rằng la không ảnh hưởng đến hiệu lực diệt nấm
Fa.
Chú
giải:
a) Công
thức ban đầu
b) Công thức đã thay
đổi
F thuốc diệt nấm
I thuốc
diệt côn trùng
Hình
A.2 Yêu cầu ở mức tối thiểu cho thử
nghiệm sinh học mới trong trường
hợp thêm các thuốc diệt nấm và diệt côn trùng vào một loại thuốc thành phẩm
a)
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Diệt nấm
Có.
Diệt côn trùng
Không,
miễn là đã có số liệu được xác
nhận rằng Fa không làm tăng cường hiệu lực thuốc diệt côn trùng la
và Fb không làm giảm hiệu lực
thuốc diệt côn trùng la.
Diệt nấm
Không, miễn là đã
có số liệu được xác nhận rằng la không làm
tăng cường hiệu lực thuốc diệt nấm Fa
và Ib không làm giảm hiệu lực thuốc diệt nấm
Fa.
Diệt côn trùng
Có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Công thức ban đầu
b) Công thức đã thay đổi
F thuốc diệt
nấm
I thuốc diệt côn
trùng
Hình
A.3 Yêu cầu ở mức tối thiểu cho thử nghiệm
sinh học mới trong trường hợp thay thế các thuốc diệt nấm và diệt côn trùng vào
một loại thuốc thành phẩm
A.3.3
Các thử nghiệm sinh học mới có thể được
đưa ra trong các mẫu thử nghiệm không lão hóa trừ các điều sau:
a) Các thuốc
thành phẩm trong đó (những) thay đổi được mô tả trong
A.3.2.1 liên quan đến sự giảm về hàm lượng hoặc
mất đi bất kỳ thành phần bổ trợ nào; hoặc
b) Các thuốc thành phẩm
trong đó bất kỳ sự thay đổi nào đã được mô tả ở
phần A.3.2.2;
Khi tiến hành trên
các mẫu thử nghiệm có độ thuần thục thích hợp với quy định có
liên quan từ Bảng 1 đến Bảng 5 trong tiêu chuẩn
này sử dụng một khoảng nồng độ giới hạn
bao gồm những nồng độ từ các giá trị độc ban đầu của "dòng sản phẩm”
đã được thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong thử
nghiệm lại, khi b.r.v. tăng 10% so với giá trị
của thuốc thành phẩm gốc là có thể chấp
nhận để phù hợp với sự thay đổi trong sự hấp
thu chất lỏng của các mẫu thử.
A.3.4
Ngoài
ra, trong mọi trường hợp:
Cần phải chắc chắn là:
a) Độ sâu thuốc thấm
vào gỗ không bị ảnh hưởng bất lợi;
b) Độ bền của thuốc
thành phẩm không bị ảnh hưởng bất lợi;
c) Bằng phân tích hóa
học, những thay đổi ở trên không làm biến đổi lượng thành phần
hoạt tính sau khi thuốc thành phẩm được bảo quản ở
40°C trong 8 tuần.
A.4
Yêu cầu trong thử nghiệm sinh học mới
hoàn toàn
Thuốc thành phẩm có bất
cứ hoặc tất cả các thay đổi sau đây từ “dòng sản phẩm" mà số liệu thử nghiệm
phù hợp với các yêu cầu từ Bảng 1 đến Bảng 5 ở tiêu chuẩn này đều đã có
đầy đủ, thì được coi là yêu cầu thử nghiệm
lại thích hợp đầy đủ, phù hợp từ Bảng 1 đến Bảng 5 ở
tiêu chuẩn này:
a) Bất kỳ
thay đổi về hàm lượng các thành phần hoạt động lớn hơn hàm lượng được đưa ra
trong B.1 (b) ở tiêu chuẩn này hoặc trong bản
chất của các thành phần hoạt tính, với ngoại lệ
của các yêu cầu trong phần A.2.3. (d) và A.3.2 (a), (b) và (c);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tất cả các thay đổi
khác không nằm trong A.2 hoặc A.3 ở
trên.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Kiểm soát sản xuất
B.1 Quy
trình
Các nhà sản xuất có
thể thực hiện kiểm soát nội bộ lâu dài thuốc thành phẩm sử dụng các nguyên tắc
được đưa ra trong EN ISO 9000 bao gồm:
a) Lấy mẫu từ mỗi lô sản
xuất kết hợp với EN 212 bao gồm:
- Đã ghi nhãn cố định
và rõ ràng gắn liền với hộp chứa mẫu cho tên thuốc thành phẩm và/hoặc mã số,
số lô và
ngày lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Được thực hiện bởi
người có tay nghề trong quá trình lấy mẫu;
b) Phân tích từng mẫu
về (các) thành phần hoạt động - mỗi thành phần hoạt động có thể thay đổi tỷ lệ
danh nghĩa (về khối lượng) cho biết trong các thành phần đã công bố. Dung sai
cho phép khoảng 10% được sử dụng rộng rãi bởi
các nhà sản xuất. Tuy nhiên, dung sai thay thế có thể
được sử dụng tùy thuộc vào các thành phần hoạt chất, nồng độ của nó và thành phần
của công thức. Một ví dụ sau:
- Lượng ước tính đối
với hàm lượng thành phần hoạt chất < 0,1% khối lượng;
- ±
30% tương ứng với hàm lượng hoạt chất danh nghĩa > 0,1% và ≤ 0,5% khối lượng;
- ± 20% tương ứng với
hàm lượng hoạt chất danh nghĩa > 0,5% và ≤ 1 % khối lượng;
- ± 15% tương ứng với
hàm lượng hoạt chất danh nghĩa >1.0 % và ≤ 2.5% khối lượng;
- ± 10% tương ứng với
hàm lượng hoạt chất danh nghĩa > 2,5% và ≤ 10% khối lượng;
- ± 6% tương
ứng với hàm lượng hoạt chất
danh nghĩa > 10,0% và ≤ 25,0% khối lượng;
- ± 5% tương ứng với
hàm lượng hoạt chất danh nghĩa > 25% và ≤ 50% khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm tra trong các
khoảng thời gian từ năm tháng đến bảy tháng mà các thành phần khác trong thuốc
thành phẩm phù hợp với tờ khai các thành phần:
Các thành phần khác của
thuốc thành phẩm có thể thay đổi lên đến 10% khối lượng so với tỷ lệ danh nghĩa
đã công bố trên tờ khai của các thành phần.
B.2 Tài
liệu hồ sơ
Các nhà sản
xuất phải báo cáo các kết quả kiểm soát sản xuất (ghi
chép của nhà sản xuất).
Những ghi chép này bao gồm:
a) Tên và/hoặc
mã số duy nhất của thuốc thành phẩm bao gồm các tên hoặc ký hiệu khác được sử dụng
trong tờ khai của các thành phần;
b) Ngày, tháng lấy mẫu;
c) Phương pháp thử được
ứng dụng;
d) Kết quả thử nghiệm;
e) Ngày tháng thử
nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Các phương pháp ứng dụng
Hiệu quả của một thuốc
thành phẩm phụ thuộc một phần vào phương pháp xử lý được áp dụng. Các thuốc bảo
quản gỗ đã được tạo thành phù hợp với các
quá trình ứng dụng cụ thể; và các phương pháp được sử dụng để kiểm tra hiệu lực
của chúng phù hợp cho việc sử dụng phải được
xem xét đến. Các phương pháp thử nghiệm sinh học
trong tiêu chuẩn này nhìn chung có tính đến các phương pháp ứng dụng có khả
năng được sử dụng trong thực tế và đặc biệt cách thức các thuốc bảo quản được
áp dụng cho các mục đích thử nghiệm.
Phạm vi các phương pháp
xử lý có sẵn trong thực tế là rất rộng và các tiêu chuẩn thử nghiệm sinh học
trong phòng thí nghiệm không thể phù hợp với tất cả trường hợp cụ thể. Theo mục
đích của tiêu chuẩn này, các thuốc thành phẩm
được phân loại theo mục đích sử dụng của chúng bằng các quá trình xử lý bề mặt
hoặc xử lý thấm sâu hoặc sử dụng cả 2
phương pháp.
Phụ lục D
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân loại các
thuốc bảo quản cho biết có hạn chế trong việc sử dụng chỉ với các loài gỗ cây
lá kim (xem TCVN 10749:2015 (EN 599-2:1995)).
Gỗ
của các loài gỗ cây lá kim và gỗ cây lá rộng
rất khác nhau về mức độ và loại hình tấn công gây hại, bởi
các tác nhân sinh học khác nhau. Tương tự như vậy, độ sâu thuốc thấm và phân bố
của thuốc trong gỗ cây lá kim và gỗ cây lá rộng rất
khác nhau.
Một thuốc thành phẩm
có thể ít có hiệu lực chống nấm trên gỗ cây lá rộng hơn so với gỗ cây lá kim. Nếu
hiệu lực đối với gỗ cây lá rộng được yêu cầu cụ thể, số liệu từ các thử nghiệm
trên các loại gỗ cây lá rộng (gỗ bồ đề) là cần thiết.
Phụ lục E
(Tham khảo)
Các quá trình thuần thục hóa
nhân tạo
Các quá trình thuần
thục hóa nhân tạo là bắt buộc trước khi thử nghiệm sinh học,
để kiểm nghiệm sự chống chịu của các thuốc
thành phẩm với sự bay hơi (xem TCVN 10750:2015), sự rửa trôi của nước (xem EN
84) và sự phơi nhiễm với thời tiết, bao gồm cả ánh sáng
mặt trời; không có phương pháp tiêu chuẩn Việt Nam cho thử
nghiệm thích hợp vơi các nguy hại từ các yếu tố thời tiết mặc dù TCVN
11356:2016 quy định cụ thể một thời gian để ngoài tự nhiên trước khi thử nghiệm
sinh học, theo bản đính chính kỹ thuật A1 hoặc, thời
tiết nhân tạo với tia cực tím.
Các quá trình thuần
thục hóa nhân tạo được quy định cụ thể
trong các thử nghiệm và các yêu cầu hiệu lực cần thiết
khi sự rửa trôi và/hoặc bay hơi là điều xảy ra thường xuyên, bình
thường và không thể tránh khỏi cho một nhóm
môi trường sử dụng nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự, một vài
thuốc thành phẩm được ứng dụng cho gỗ xẻ ở
nhóm môi trường sử dụng 3 sẽ được bảo vệ khỏi sự rửa trôi bằng cách sơn, các chất
phủ hoặc một số công nghệ khác trước khi tiếp xúc các đều kiện ẩm ướt với
những loại thuốc này, sự chống chịu rửa trôi theo EN 84 không phải là thiết yếu
và các thí nghiệm theo TCVN 10751:2015 và EN
113 sau TCVN 10750:2015 có thể được tiến hành và các hiệu lực yêu
cầu tương ứng.
Nếu các thử nghiệm
theo cả 2 quy trình TCVN 10750:2015 và EN 84 được yêu cầu,
chúng được tiến hành một cách độc lập và
trên các bộ mẫu riêng trước khi thử nghiệm sinh học liên quan.
Phụ lục F
(Tham khảo)
Ý nghĩa của các yếu tố sinh
học đặc thù
Nguy cơ bị
tấn công bởi bất cứ tác nhân sinh học cụ thể và những biến đổi đáng kể ở
thực tiễn theo các điều kiện sử dụng đã được thể hiện bằng các nhóm môi trường
sử dụng được định nghĩa trong TCVN 8167:2009 (ISO 21887:2007). Mức độ gây hại dựa
trên rất nhiều yếu tố nhưng đặc biệt là các điều kiện môi trường
(chủ yếu là độ ẩm và
nhiệt độ), vị trí địa lý và các loại gỗ. Trong một số trường hợp, tỷ lệ của các
loài côn trùng khác nhau có sự biến động lớn và
chúng có thể không phổ biến
nhưng nguy hiểm hoặc có thể phổ biến nhưng ít nguy hiểm.
Ví dụ, mối chỉ tồn tại ở một số vùng nhất định ở Châu
Âu nhưng gây ra thiệt hại nghiêm trọng ở nơi
chúng có mặt.
Những thiệt hại ở môi
trường nước biển thay đổi đáng kể từ miền bắc tới miền nam chủ yếu bởi sự
thay đổi trong tỷ lệ của các loài hà biển nhất định sinh sống.
Nấm mốc
gây biến màu có thể ảnh hưởng lớn về cả tính ứng dụng
lẫn kinh tế cho các loại hàng hóa ở
một nhóm môi trường sử dụng nhất định nhưng chỉ khi vẻ bề
ngoài của thuốc thành phẩm là quan trọng. Chúng có thể không có ảnh hưởng tới các sản phẩm hàng hóa ở
cùng một nhóm môi trường sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G
(Tham khảo)
Các yêu cầu hiệu lực tối thiểu
Đối với các mục đích
của tiêu chuẩn này, hiệu lực tối thiểu được yêu cầu cho thuốc bảo quản gỗ ở
trong mỗi thử nghiệm sinh học phù hợp dựa theo giá trị tham khảo sinh học của
nó (b.r.v) trong thử nghiệm đó. Giá trị
này có thể bằng hoặc được biến đổi từ các giá trị độc hoặc các tiêu chí hiệu lực
khác được chỉ rõ trong bất cứ phương pháp thử nghiệm
tiêu chuẩn nào. Các tiêu chí để biến đổi b.r.v.
cho thuốc thử nghiệm được quy định cho mỗi thử nghiệm sinh học và được đưa ra từ
Bảng 1 đến 5.
Giá trị b.r.v.
cao nhất cho thuốc bảo quản trong bất cứ thử nghiệm sinh học yêu cầu
nào được xác định là giá trị tới hạn (C.V.). Giá trị tới hạn c.v.
được sử dụng trong TCVN 8167:2009 (ISO 21887:2007) để suy ra lượng thuốc
thấm yêu cầu trong vùng phân tích của gỗ được xử lý.
Phụ lục H
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
các thuốc thành phẩm mà đã được sử dụng trên thực tiễn ít
nhất 10 năm, không có hạn chế áp dụng cho việc xác định hiệu lực của các kết
quả thử nghiệm sau khi có sự sửa đổi thử nghiệm ở
các tiêu chuẩn Việt Nam cũ. Việc “sử dụng tốt” đã được chứng minh bởi
người sử dụng.
CHÚ THÍCH:
“Sử dụng tốt” có nghĩa là thuốc thành phẩm
tương ứng đã được ứng dụng trong thực tiễn và
trong suốt thời gian sử dụng của các thành phần trong thuốc, không có lỗi xảy
ra do hiệu lực không đủ của chất bảo quản gỗ từ mức
nghi ngờ cho đến rõ ràng.
Với các thuốc thành
phẩm đã kiểm nghiệm thành công tại hiện trường, không hạn chế
áp dụng cho việc xác hiệu lực của các kết quả thử nghiệm sau khi có sự sửa đổi
thử nghiệm trong phòng thí
nghiệm ở một tiêu chuẩn Việt Nam bất kỳ.
Với bất cứ tiêu chuẩn
về sản phẩm của quốc gia nào khác được cơ quan hoặc các tác giả xây dựng, sự
tác động hay không và như thế nào của các quy trình thử nghiệm khác nhau có thể
ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm, với 2 trường hợp:
a) Ảnh hưởng
nhỏ do đó không có sự hạn chế;
b) Ảnh hưởng rõ rệt dẫn
đến yêu cầu phải hạn chế hoặc phải thử
nghiệm lại hoàn toàn, dựa trên mức độ khác biệt kết quả và mức độ quan trọng đối
với việc đánh giá hiệu lực của thuốc bảo quản hoặc những thuộc tính của nó
dưới tình trạng thử nghiệm
lại.
Không cần thử
nghiệm lại nếu như trong quá trình
xây dựng nên tiêu chuẩn Việt Nam mới, các quá trình thử
nghiệm lặp lại tại nhiều phòng thí nghiệm đã chứng minh quy trình
thử nghiệm sửa đổi hoặc mới có kết quả ngang bằng với
những kết quả từ quy trình thử
nghiệm cũ.
Nếu các tiêu chuẩn
Việt Nam hiện hành được thay thế bởi
các quy trình thử nghiệm mới, một khoảng thời gian chuyển giao sẽ được nhắc đến
trong tiêu chuẩn Việt Nam mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các loài sinh vật và loại gỗ
dùng trong thử nghiệm sinh họcc
Do chưa có
TCVN quy định chính thức về các loài sinh vật và các loại gỗ được dùng trong thử
nghiệm sinh học, những loài sinh vật và loại
gỗ sau đây được coi là phù hợp (tương đương trong các tiêu chuẩn Châu Âu) khi sử
dụng ở điều kiện Việt Nam:
Điều
kiện Châu Âu
Điều
kiện Việt Nam
Loài
xén tóc
Xén tóc Hylotrupes
bajulus
Xén tóc Stromatium
longicorne
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối Coptotermes
Mối Coptotermes
formosanus Shiraki
Loại
gỗ
Gỗ
dẻ gai Châu Âu (beech)
Gỗ
bồ đề (Styrax tonkinensis)
Gỗ thông Scots
(Scots pine)
Gỗ thông mã
vĩ (Pinus massoniana Lamb.)
Gỗ sồi Châu Âu
(oak)
Gỗ trám trắng (Canarium
album Raeusch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8167:2009
(ISO 21887:2007), Độ bền tự nhiên của gỗ và sản phẩm gỗ. Loại môi
trường sử dụng.
[2] TCVN ISO
9000:2007 (ISO 9000:2005), Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
[3] TCVN ISO/IEC
17025:2007 (ISO/IEC 17025:2005), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử
nghiệm và hiệu chuẩn.
[4] EN 350-1, Durability
of wood and wood-based products - Natural durability of solid wood - Part 1:
Guide to the principles of testing and classification of the natural durability
of wood
[5] EN 350-2, Durability
of wood and wood-based products - Natural durability of solid wood - Part 2:
Guide to natural durability and treatability of selected wood species of
importance in Europe
[6] EN 460, Durability
of wood and wood-based products - Natural durability of solid wood - Guide to
the durability requirements for wood to be used in use classes
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ, định nghĩa, chữ viết tắt và ký hiệu
3.1 Thuật
ngữ và định nghĩa
3.2 Chữ
viết tắt và ký hiệu
4 Phân
nhóm môi trường sử dụng
5 Hiệu
lực bảo quản
5.1 Yêu
cầu chính
5.2 Yêu
cầu bổ sung từ Bảng 1 đến Bảng 5
6. Các thử nghiệm hiệu
lực thuốc cho mỗi nhóm môi trường sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Nhóm
môi trường sử dụng 2
6.3 Nhóm
môi trường sử dụng 3
6.4 Nhóm
môi trường sử dụng 4
6.5 Nhóm
môi trường sử dụng 5
7 Nguồn
gốc của giá trị tới hạn
8 Thông
tin về thuốc
9 Nhận
diện sản phẩm
9.1 Loại
thử nghiệm
9.2 Nhận
diện thuốc bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo)
Phụ lục C (Tham khảo)
Phụ lục D (Tham khảo)
Phụ lục E (Tham khảo)
Phụ lục F (Tham khảo)
Phụ lục G (Tham khảo)
Phụ lục H (Quy định)
Phụ lục I (Tham khảo)
Thư mục tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66