TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13707-16:2023
ISO
13061-16:2017
TÍNH
CHẤT VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT
TỪ GỖ TỰ NHIÊN - PHẦN 16: XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN NỞ THỂ TÍCH
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens - Part
16: Determination of volumetric swelling
Lời nói đầu
TCVN 13707-16:2023 thay thế
TCVN 8048-16:2009.
TCVN 13707-16:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 13061-16:2017.
TCVN 13707-16:2023 do Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-1:2023 (ISO
13061-1:2014 with
Amd 1:2017), Phần 1: Xác định độ ẩm cho
các phép thử vật lý và cơ
học.
- TCVN 13707-2:2023 (ISO
13061-2:2014 with
Amd 1:2017), Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ
học
- TCVN 13707-3:2023 (ISO
13061-3:2014 with
Amd 1:2017), Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- TCVN 13707-4:2023 (ISO
13061-4:2014 with
Amd 1:2017), Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- TCVN 13707-5:2023 (ISO
13061-5:2020), Phần
5: Xác định độ bền nén vuông góc với thớ
- TCVN 13707-6:2023 (ISO
13061-6:2014), Phần
6: Xác định độ bền kéo song song với thớ
- TCVN 13707-7:2023 (ISO
13061-7:2014), Phần
7: Xác định độ bền kéo vuông góc với thớ
- TCVN 13707-8:2023 (ISO
13061-8:2022), Phần
8: Xác định độ bền cắt song song với thớ
- TCVN 13707-10:2023 (ISO
13061-10:2017), Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-12:2023 (ISO
13061-12:2017), Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- TCVN 13707-13:2023 (ISO
13061-13:2016), Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương
tiếp tuyến
- TCVN 13707-14:2023 (ISO
13061-14:2016), Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- TCVN 13707-15:2023 (ISO
13061-15:2017), Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương
xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- TCVN 13707-16:2023 (ISO
13061-16:2017), Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- TCVN 13707-17:2023 (ISO
13061-17:2017), Phần 17: Xác định độ bền nén song song với thớ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ
CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT TỪ GỖ TỰ
NHIÊN - PHẦN 16: XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN NỞ THỂ TÍCH
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens -
Part 16: Determination of volumetric swelling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp xác định độ giãn nở thể tích của
gỗ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 (ISO 3129), Gỗ - Phương
pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự
nhiên
ISO 24294, Timber- Round and sawn
timber- Vocabulary (Gỗ - Gỗ tròn và gỗ xẻ - Từ vựng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO 24294.
4 Nguyên tắc
Sử dụng phương pháp hình học không
gian và phương pháp ngâm để xác định độ giãn nở thể tích bằng phép đo thể tích
mẫu thử sau khi làm khô đến khối lượng không đổi và sau khi ngâm trong nước đến
thể tích không đổi. Thể tích được tính là tích của các kích thước tuyến tính mẫu
thử theo phương pháp hình học không gian hoặc được đo bằng thể tích của nước bị
choán chỗ, hoặc khối lượng của nước bị choán chỗ khi sử dụng phương pháp ngâm.
Độ giãn nở thể tích được tính là sự thay đổi của thể tích, biểu thị bằng phần
trăm của thể tích ban đầu. Các phép đo ban đầu phải thực hiện trên các mẫu thử ở điều kiện
khô hoàn toàn. Các phép đo cuối cùng phải thực hiện trên các mẫu thử ở điều kiện
bão hòa hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Thiết bị,
dụng cụ
5.1.1 Dụng cụ đo, có khả năng
đo các kích thước mẫu thử chính xác đến 0,02 mm, được lắp với các đầu phẳng
song song có đường kính từ 5 mm đến 8 mm, đồng thời tạo ra lực kẹp mà không gây
ra biến dạng lớn hơn độ chính xác của dụng cụ đo.
5.1.2 Tủ sấy đối lưu cưỡng
bức có khả năng luôn duy trì nhiệt độ ở (103 ± 2)°C trong suốt quá trình sấy mẫu đến
khi đạt được khối lượng không đổi. Hơi ẩm sẽ được thoát ra ngoài qua lỗ thông.
5.1.3 Bình hút ẩm, có chứa chất
hút ẩm (ví dụ silica gel, canxi clorua, v.v...) để duy trì môi trường khô.
5.1.4 Bình, chứa nước cất.
5.1.5 Cân, xác định khối
lượng chính xác đến
0,001 g.
5.2 Chuẩn bị
mẫu thử cho phương pháp hình học không gian
5.2.1 Việc chuẩn bị
mẫu thử và số lượng mẫu thử theo TCVN 8044 (ISO 3129).
5.2.2 Mẫu thử để xác định độ
giãn nở thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Độ nghiêng
vòng năm của các mẫu thử
Góc nghiêng của các vòng năm với
hai mặt xuyên tâm đối điện của mẫu thử không vượt quá 10°.
5.2.4 Đánh dấu điểm
đo.
Các điểm đo phải được đánh dấu ở trung
điểm mỗi bề mặt của mẫu thử. Các điểm trung tâm sẽ được đánh dấu trên cả hai mặt
tiếp tuyến và xuyên tâm để xác định kích thước theo phương xuyên tâm và tiếp
tuyến tương ứng. Kích thước mẫu thử được đo giữa các điểm đã đánh dấu theo từng
giai đoạn của điều kiện ẩm.
5.3 Cách tiến
hành
5.3.1 Xác định
kích thước của mẫu thử ở điều kiện khô hoàn toàn
Đặt các mẫu thử tách nhau và sấy đến
khối lượng không đổi ở nhiệt độ (103 ± 2) °C trong tủ sấy sao cho không xuất hiện
hiện tượng xoắn và thay đổi hình dạng. Sau 8 h kể từ lúc bắt đầu sấy, tiến hành
kiểm tra sự thay
đổi về khối lượng của hai hoặc ba mẫu thử đối chứng và lặp lại các phép đo sau mỗi
8 h hoặc lâu hơn. Ngừng
sấy khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,2 % khối
lượng mẫu thử hoặc chênh lệch kết quả giữa hai lần đo liên tiếp không vượt quá
0,02 mm. Khi kiểm tra, thấy xuất hiện các hiện tượng nứt trong quá trình thử
thì loại bỏ các mẫu này. Làm nguội các mẫu thử đến nhiệt độ phòng trong bình
hút ẩm. Đo các kích thước theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến, lr1 và lt1 của từng mẫu
thử chính xác đến 0,02 mm.
5.3.2 Xác định kích
thước của mẫu thử ở điều kiện bão hòa hoàn toàn
Độ ẩm của mẫu thử phải cao hơn điểm
bão hòa thớ gỗ (FSP). Ngâm mẫu thử trong nước cất ở nhiệt độ (20 ± 2) °C cho đến
khi kích thước không thay đổi. Cứ sau ba ngày kiểm tra sự thay đổi kích thước
trên cùng một điểm. Ngừng ngâm khi chênh lệch kết quả giữa hai phép đo liên tiếp
không vượt quá 0,02 mm. Đo các kích thước theo phương xuyên tâm và phương tiếp
tuyến, lr2 và lt2 của từng mẫu
thử chính xác đến 0,02 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng độ giãn nở thể tích, αv, tính bằng
phần trăm theo công thức (1)

(1)
trong đó:
lr2 và lt2 là các kích
thước mẫu thử ở điều kiện bão hòa hoàn toàn, đo theo phương xuyên tâm và tiếp
tuyến, tương ứng, tính bằng mm;
lr1 và lt1 là các kích
thước mẫu thử ở điều kiện khô hoàn toàn, đo theo phương xuyên tâm và tiếp tuyến,
tương ứng, tính bằng mm.
Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.
6 Phương pháp ngâm
6.1 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Bình hút ẩm, có chứa chất
hút ẩm (ví dụ
silica gel, canxi clorua, v.v...) để duy trì môi trường khô.
6.1.3 Bình, chứa nước cất.
6.1.4 Cân, xác định khối
lượng chính xác đến 0,001 g.
6.2 Chuẩn bị mẫu
thử cho phương pháp ngâm
6.2.1 Việc lựa chọn,
chuẩn bị và số lượng mẫu thử tối thiểu cần lấy theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6.2.2 Các mẫu thử để
xác định độ giãn nở thể tích bằng
phương pháp ngâm có thể có hình dạng khác nhau nhưng phải có thể tích ít nhất
là 4 cm3.
6.3 Cách tiến
hành
6.3.1 Xác định thể
tích của mẫu ở điều kiện khô hoàn toàn
Đặt các mẫu thử tách nhau và sấy đến
khối lượng không đổi ở nhiệt độ (103 ± 2) °C trong tủ sấy sao cho không xuất hiện
hiện tượng xoắn và thay đổi hình dạng. Sau 8 h kể từ lúc bắt đầu sấy, tiến hành
kiểm tra sự thay đổi về khối lượng của hai hoặc ba mẫu thử đối chứng và lặp lại
các phép cân sau mỗi 8 h hoặc lâu hơn. Ngừng sấy khi chênh lệch kết quả giữa
hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,2 % khối lượng mẫu thử. Khi kiểm tra, thấy xuất hiện
các hiện tượng nứt trong quá trình thử thì loại bỏ các mẫu này. Làm nguội các mẫu
thử đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm. Đo thể tích V1 của từng mẫu thử
chính xác đến 0,01 cm3 bằng phép đo thể tích của nước bị choán chỗ
hoặc bằng phép đo khối lượng của nước bị choán chỗ. Khối lượng tính bằng gam
(g) là tương đương với thể tích tính bằng centimet khối (cm3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày lớp bảo vệ bề mặt không được
làm sai lệch độ chính xác của phép đo thể tích.
6.3.2 Xác định thể
tích của mẫu thử ở điều kiện bão hòa hoàn toàn
Độ ẩm của mẫu thử phải cao hơn điểm
bão hòa thớ gỗ (FSP). Ngâm mẫu thử trong nước cất ở nhiệt độ (20 ± 2) °C cho đến
khi thể tích không thay đổi. Cứ sau ba ngày kiểm tra sự thay đổi thể tích một lần.
Ngừng ngâm khi chênh lệch kết quả giữa hai phép đo liên tiếp không vượt quá
0,01 cm3. Đo thể tích V2 của từng mẫu thử
chính xác đến 0,01 cm3.
6.4 Tính và biểu
thị kết quả
Tổng độ giãn nở thể tích, αv, tính bằng
phần trăm theo công thức (2)

(2)
trong đó:
V2 là thể tích của mẫu
thử ở điều kiện bão hòa hoàn toàn, tính bằng cm3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.
Giá trị trung bình cộng và độ lệch chuẩn
của kết quả nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ trong một mẫu phải được tính
chính xác đến 0,1%.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả lấy mẫu theo TCVN 8044 (ISO
3129);
c) Phương pháp sử dụng để xác định thể
tích mẫu thử;
d) Các chi tiết liên quan đến phép đo
các mẫu thử;
e) Các kết quả thử nghiệm và giá trị
thống kê theo quy định trong 5.4 hoặc 6.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Tên tổ chức thực hiện thử nghiệm.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982),
Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định
độ giãn nở thể tích (sẽ hủy bỏ khi công bố TCVN 13707-16:2023).