TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13707-11:2023
ISO
13061-11:2017
TÍNH
CHẤT VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT
TỪ GỖ TỰ NHIÊN – PHẦN 11: XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG VA ĐẬP
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens -
Part 11: Determination of resistance to impact indentation
Lời nói đầu
TCVN 13707-11:2023 thay thế
TCVN 8048-11:2009.
TCVN 13707-11:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 13061-11:2017.
TCVN 13707-11:2023 do Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-1:2023 (ISO
13061-1:2014 with
Amd 1:2017), Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử vật lý và cơ
học.
- TCVN 13707-2:2023 (ISO
13061-2:2014 with
Amd 1:2017), Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ
học
- TCVN 13707-3:2023 (ISO
13061-3:2014 with
Amd 1:2017), Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- TCVN 13707-4:2023 (ISO
13061-4:2014 with
Amd 1:2017), Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- TCVN 13707-5:2023 (ISO
13061-5:2020), Phần
5: Xác định độ bền nén vuông góc với thớ
- TCVN 13707-6:2023 (ISO
13061-6:2014), Phần
6: Xác định độ bền kéo song song với thớ
- TCVN 13707-7:2023 (ISO
13061-7:2014), Phần
7: Xác định độ bền kéo vuông góc với thớ
- TCVN 13707-8:2023 (ISO
13061-8:2022), Phần
8: Xác định độ bền cắt song song với thớ
- TCVN 13707-10:2023 (ISO
13061-10:2017), Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-12:2023 (ISO
13061-12:2017), Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- TCVN 13707-13:2023 (ISO
13061-13:2016), Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương
tiếp tuyến
- TCVN 13707-14:2023 (ISO
13061-14:2016), Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- TCVN 13707-15:2023 (ISO
13061-15:2017), Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương
xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- TCVN 13707-16:2023 (ISO
13061-16:2017), Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- TCVN 13707-17:2023 (ISO
13061-17:2017), Phần 17: Xác định độ bền nén song song với thớ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ
CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT TỪ GỖ TỰ
NHIÊN – PHẦN
11: XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG VA ĐẬP
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens -
Part 11: Determination of resistance to impact indentation
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác độ cứng va đập của gỗ bằng viên bi thép.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 (ISO 3129), Gỗ - Phương
pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự
nhiên
TCVN 13707-1 (ISO 13061-1), Tính chất vật lý và
cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự
nhiên - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử vật lý và cơ học
TCVN 13707-2 (ISO 13061-2), Tính chất
vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ
gỗ tự nhiên - Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ học
ISO 24294, Timber- Round and sawn
timber- Vocabulary (Gỗ - Gỗ tròn và gỗ xẻ - Từ vựng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO 24294.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ cứng va đập bằng cách thả
một viên bi thép có đường kính 25 mm từ độ cao 500 mm và đo đường kính vết lõm
trên bề mặt của mẫu thử.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị bao gồm:
- Một viên bi thép (khối lượng riêng
7,8 g/cm3) có đường kính (25 ± 0,05) mm;
- Một ống định hướng để viên bi rơi từ
độ cao (500 ± 1) mm;
- Một tấm đế chắc nặng;
- Một cơ cấu để ép mẫu thử tỳ vào tấm
đế.
5.2 Dụng cụ đo, để
xác định đường kính của vết lõm với độ chính xác 0,01 mm.
5.3 Giấy than
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chuẩn bị mẫu thử
6.1 Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6.2 Các mẫu thử
được tạo thành dạng hình hộp chữ nhật, với mặt cắt ngang hình vuông kích thước
tối thiểu là 20 mm x 20 mm và chiều
dài dọc theo thớ tối thiểu là. 150 mm. Một mặt của mẫu thử phải nằm trên mặt phẳng
xuyên tâm và mặt kia nằm trên mặt phẳng tiếp tuyến.
6.3 Độ ẩm mẫu thử
6.3.1 Có thể thử
nghiệm mẫu thử trong điều kiện tươi hoặc trong điều kiện hong khô tự nhiên.
6.3.2 Độ ẩm mẫu thử
trong điều kiện tươi phải bằng hoặc cao hơn điểm bão hòa thớ gỗ (FSP).
6.3.3 Độ ẩm mẫu thử
trong điều kiện hong khô tự nhiên phải được ổn định ở nhiệt độ (20±2) °C và độ ẩm
tương đối (65 ±5) % cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.
CHÚ THÍCH: Khối lượng được
coi là không đổi khi chênh lệch
kết quả giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 8 h không vượt quá 0,2 % khối lượng
mẫu thử.
6.3.4 Sau khi chuẩn
bị, bảo quản mẫu thử trong các điều kiện sao cho độ ẩm không thay đổi trước khi
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Đặt tấm giấy
than lên mẫu thử và ép sát mẫu lên tấm đế của thiết bị (5.1). Tạo ra ba vết lõm
trên bề mặt xuyên tâm của mẫu thử và ba vết trên bề mặt tiếp tuyến bằng cách cho viên
bi thép rơi tự do từ độ cao 500 mm (đo từ điểm thấp nhất của bề mặt viên bi).
Khoảng cách giữa tâm của các vết lõm phải khoảng 40 mm.
7.2 Đo các kích
thước song song và vuông góc với thớ của các vết lõm hằn trên mẫu thử do giấy
than in lại sau khi va đập của viên bi thép, chính xác đến 0,01 mm.
7.3 Ngay sau khi
hoàn thành thử nghiệm , cắt 1 phần của mẫu thử có chiều dài 100 mm và chiều dày
5 mm từ các mặt có vết lõm của mẫu thử để xác định độ ẩm theo TCVN 13707-1 (ISO
13061- 1). Sử dụng các phần không bị phá hủy của mẫu thử để xác định khối lượng
riêng theo TCVN 13707-2 (ISO 13061-2)
8 Tính và biểu thị kết
quả
8.1 Độ cứng va đập
của mỗi mẫu thử, HyW, ở độ ẩm W
tại thời điểm thử, tính bằng kJ/m2, theo công thức (1):

(1)
trong đó:
m là khối lượng viên
bi, tính bằng kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là độ cao rơi
của viên bi, tính bằng m;
d0 là đường
kính trung bình của vết
lõm, tính bằng mm, chính xác đến 0,01 mm, theo công thức (2):

(2)
trong đó:
d1 và d2 là kích thước
của các vết lõm song song và vuông góc thớ, tính bằng mm.
8.2 Tính giá trị
trung bình cộng các kết quả từ 3 lần thử nghiệm trên cùng mẫu thử và biểu thị kết
quả chính xác đến 0,1 kJ/m2.
8.3 Khi cần hiệu
chỉnh độ cứng va đập của mẫu thử HyW về độ ẩm 12 %, chính
xác đến 1 kJ/m2, sử dụng một phương pháp được công nhận.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
công thức để hiệu chỉnh độ cứng va đập về độ ẩm 12 % nếu độ ẩm của mẫu thử 12 ±
5 (%), như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
α là hệ số hiệu
chỉnh độ ẩm, có thể xác định thông qua một phương pháp được công nhận của quốc
gia hoặc quốc tế
CHÚ THÍCH: Tại Trung Quốc, khi khối lượng
riêng của gỗ trong điều kiện hong khô tự nhiên ≤ 500kg/m3, thì lấy α=0,03; khi khối
lượng riêng của gỗ trong điều kiện hong khô tự nhiên ≥ 900kg/m3, thì lấy α=0,07; khi khối
lượng riêng của gỗ trong điều kiện hong khô tự nhiên nằm trong khoảng từ
501kg/m3 đến 899kg/m3, thì lấy α=0,05.
W là độ ẩm
gỗ xác định theo TCVN 13707-1 (ISO 13061-1)
8.4 Giá trị
trung bình cộng và độ lệch chuẩn của kết quả nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ
trong một mẫu phải được tính chính xác đến 0,1 KJ/m2
8.5 Đối với từng
mẫu phải tính hệ số không đồng dạng β, theo công thức (3):

(3)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d2 là giá trị
trung bình cộng các kích thước của 3 vết lõm được đo song song với thớ, tính bằng
mm;
Biểu thị kết quả chính xác đến 0,01.
8.6 Trung bình và độ lệch
chuẩn của hệ số không đồng dạng nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ trong một mẫu
phải được tính chính xác đến 0,01.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các chi tiết liên quan đến kích thước
mẫu;
c) Mô tả lấy mẫu theo TCVN 8044 (ISO
3129);
d) Các kết quả thử nghiệm và giá trị
thống kê theo quy định trong Điều 8;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Phương pháp sử dụng để hiệu chỉnh
các kết quả thử nghiệm về độ ẩm 12 %, nếu cần;
g) Phương va đập của viên bi (xuyên
tâm hoặc tiếp tuyến);
h) Ngày thử nghiệm;
i) Tên tổ chức thực hiện thử nghiệm.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) Gỗ
- Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập (sẽ hủy bỏ khi
công bố TCVN 13707-11:2023)