TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13707-2:2023
ISO
13061-2:2014
WITH
AMENDMENT 1:2017
TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH
CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT TỪ GỖ TỰ NHIÊN – PHẦN 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
CHO CÁC PHÉP THỬ VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens -
Part 2: Determination of density for physical and mechanical tests
Lời nói đầu
TCVN 13707-2:2023 thay thế
TCVN 8048-2:2009.
TCVN 13707-2:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 13061-2:2014 và sửa
đổi 1:2017.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ TCVN 13707 (ISO 13061), Tính chất
vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ
gỗ tự nhiên, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13707-1:2023 (ISO
13061-1:2014 with
Amd 1:2017), Phần 1: Xác định độ ẩm cho
các phép thử vật lý và cơ
học.
- TCVN 13707-2:2023 (ISO
13061-2:2014 with
Amd 1:2017), Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ
học
- TCVN 13707-3:2023 (ISO
13061-3:2014 with
Amd 1:2017), Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- TCVN 13707-4:2023 (ISO
13061-4:2014 with
Amd 1:2017), Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- TCVN 13707-5:2023 (ISO
13061-5:2020), Phần
5: Xác định độ bền nén vuông góc với thớ
- TCVN 13707-6:2023 (ISO
13061-6:2014), Phần
6: Xác định độ bền kéo song song với thớ
- TCVN 13707-7:2023 (ISO
13061-7:2014), Phần
7: Xác định độ bền kéo vuông góc với thớ
- TCVN 13707-8:2023 (ISO
13061-8:2022), Phần
8: Xác định độ bền cắt song song với thớ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-11:2023 (ISO
13061-11:2017), Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- TCVN 13707-12:2023 (ISO
13061-12:2017), Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- TCVN 13707-13:2023 (ISO
13061-13:2016), Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương
tiếp tuyến
- TCVN 13707-14:2023 (ISO
13061-14:2016), Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- TCVN 13707-15:2023 (ISO
13061-15:2017), Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương
xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- TCVN 13707-16:2023 (ISO
13061-16:2017), Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- TCVN 13707-17:2023 (ISO 13061-17:2017),
Phần 17: Xác định độ bền nén song song với thớ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ
CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT TỪ GỖ TỰ
NHIÊN – PHẦN
2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CHO CÁC PHÉP THỬ VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định khối lượng riêng của gỗ tự nhiên cho các thử nghiệm tính chất vật lý
và cơ học của mẫu nhỏ không khuyết tật. Tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng
để xác định khối lượng riêng của các mẫu thử cho các tính chất vật lý và cơ học
khác để xác định mối quan hệ giữa khối lượng riêng và các tính chất khác của gỗ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 (ISO 3129), Gỗ - Phương
pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự
nhiên
TCVN 13707-1 (ISO 13061-1), Tính chất
vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên - Phần
1: Xác định độ ẩm cho các
phép thử vật lý và cơ học
ISO 24294, Timber- Round and sawn
timber- Vocabulary (Gỗ - Gỗ tròn và gỗ xẻ - Từ vựng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO 24294 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng (wood
density)
Khối lượng của một đơn vị thể tích gỗ ở
độ ẩm quy định.
3.2
Khối lượng riêng ở điều kiện
khô hoàn toàn (khối lượng riêng
khô hoàn toàn) [density in the absolutely dry condition (oven-dry
density)]
Khối lượng riêng tính trên khối lượng
khô hoàn toàn và thể tích khô hoàn toàn của mẫu thử.
3.3
Khối lượng riêng ở độ ẩm quy định (density at
specified moisture content)
Khối lượng riêng tính trên khối lượng
của mẫu thử có độ ẩm và thể tích của mẫu thử ở cùng độ ẩm đó.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng tính trên khối lượng
khô hoàn toàn của mẫu thử và thể tích gỗ tươi của mẫu thử
3.5
Thể tích gỗ tươi (green volume)
Thể tích của một mẫu thử ở độ ẩm cao hơn
hoặc bằng điểm bão hòa thớ gỗ trước bất kỳ sự co rút nào xảy ra do sấy.
4 Nguyên tắc
Khối lượng riêng của gỗ là tỷ lệ giữa
khối lượng với thể tích của gỗ (khối lượng của một mẫu thử chia cho thể tích của
mẫu thử) ở một độ ẩm nhất
định. Do khối lượng riêng thay đổi theo độ ẩm của gỗ, các điều kiện để xác định
khối lượng riêng phải được quy định. Khối lượng riêng của gỗ có thể được xác định
ở điều kiện khô hoàn toàn, khô một phần hoặc tươi. Đối với gỗ ở điều kiện
khô một phần (hoặc ở điều kiện hong khô tự nhiên), độ ẩm 12% thường được sử dụng
để tham chiếu. Thuật ngữ "Khối lượng riêng cơ bản" được sử dụng khi
khối lượng của mẫu thử được xác định ở điều kiện khô hoàn toàn, nhưng thể tích
của mẫu thử ở độ ẩm cao
hơn hoặc bằng điểm bão hòa thớ gỗ. Xác
định khối lượng của mẫu thử bằng cách cân và xác định thể tích của mẫu bằng
cách đo các kích thước hoặc bằng phương pháp khác.
CHÚ THÍCH: Thể tích của các
mẫu thử có hình dạng bất
thường có thể được
xác định bằng
cách ngâm
trong
nước hoặc chất lỏng khác trong đó khối lượng của nước bị choán chỗ bằng thể
tích mẫu thử.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Dụng cụ đo, có khả năng
đo kích thước mẫu thử (chiều dày, chiều dài và chiều rộng), xác định được đến
0,1 mm hoặc chính xác đến ± 0,3 %, chọn lấy giá trị lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Dụng cụ để xác định độ ẩm, theo TCVN
13707-1 (ISO 13061-1)
6 Chuẩn bị mẫu thử
6.1 Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6.2 Mẫu thử có mặt
cắt ngang với kích thước tối thiểu là 20 mm x 20 mm và chiều dài dọc theo thớ tối thiểu là
20 mm, tốt nhất mẫu thử được tạo thành dạng hình hộp chữ nhật. Nếu các vòng
sinh trưởng có chiều rộng
lớn hơn 4 mm, thì các kích thước mặt cắt ngang của mẫu thử phải tăng lên để có
ít nhất năm vòng sinh trưởng. Đối với
phép xác định khối lượng riêng cơ bản (quy ước), cho phép mẫu thử có dạng hình
học bất kỳ nhưng có thể dễ dàng đo được thể tích gỗ tươi, số lượng mẫu thử tối
thiểu phải phù hợp với TCVN 8044 (ISO 3129).
6.3 Khối lượng
riêng của mẫu thử cắt ra từ mẫu đã thực hiện các thử nghiệm vật lý và cơ học
khác được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa khối lượng riêng và các tính chất
khác. Hình dạng, kích thước và phương pháp lấy mẫu phụ thuộc vào hình dạng và
kích thước của mẫu gỗ. Mỗi mẫu lấy ít nhất 1 mẫu thử gần với điểm bị tác động
(ví dụ tại gần vùng bị phá hủy đối với các thử nghiệm phá hủy).
6.4 Sau khi chuẩn
bị, bảo quản mẫu thử trong các điều kiện sao cho độ ẩm không thay đổi trước khi
thử nghiệm.
7 Cách tiến hành
7.1 Xác định khối
lượng riêng ở độ ẩm tại thời điểm thử nghiệm.
7.1.1 Cân từng mẫu
thử chính xác đến
± 0,2 % hoặc thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo các cạnh của mẫu thử dọc theo các
trục đối xứng, chính xác đến 0,1 mm hoặc chính xác đến ± 0,3 %, chọn lấy giá trị
lớn hơn. Thể tích của mẫu thử có thể được xác định bằng phương pháp khác, chính
xác đến 0,01 cm3 hoặc chính xác đến ± 0,3 %, chọn lấy giá trị lớn
hơn.
7.1.3 Xác định độ ẩm
Xác định độ ẩm của mẫu thử theo TGVN
13707-1 (ISO 13061-1). Lấy toàn bộ mẫu thử để xác định độ ẩm.
7.2 Xác định khối
lượng riêng ở điều kiện khô hoàn toàn
Sấy khô từ từ các mẫu thử trong tủ sấy
(bằng cách nâng từ từ nhiệt độ tủ sấy) đến khối lượng không đổi để giảm thiểu sự
biến dạng và nứt. Sau khi làm nguội mẫu thử trong bình hút ẩm, tiến hành
cân và đo ngay theo 7.1.
CHÚ THÍCH: Khối lượng được coi là
không đổi khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân tiên tiếp cách nhau 8h, không
vượt quá 0,2 % khối lượng mẫu thử.
7.3 Xác định khối
lượng riêng cơ bản
Độ ẩm của các mẫu thử phải cao hơn hoặc
bằng điểm bão hòa thớ
gỗ trước bất kỳ sự co rút nào xảy ra do sấy. Nếu cần, ngâm mẫu thử trong nước cất
ở nhiệt độ phòng cho đến khi không còn sự thay đổi về kích thước. Đo kích thước
hoặc thể tích của các
mẫu thử theo 7.1.2. làm khô các mẫu thử theo 7,2 và cân theo 7.1.1.
8 Tính và biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
trong đó:
mw là khối lượng của mẫu
thử ở độ ẩm W, tính bằng
kg (hoặc g);
aw, bw và lw là các kích
thước của mẫu thử ở độ ẩm W, tính bằng m (hoặc cm);
Vw là thể tích của
mẫu thử ở độ ẩm W, tính bằng m3
(hoặc cm3).
Biểu thị kết quả chính xác đến 5 kg/m3
(hoặc 0,005 g/cm3).
Khi cần phải hiệu chỉnh khối lượng
riêng của mẫu thử ρw về độ ẩm 12%,
sử dụng một phương pháp được công nhận.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng công thức
sau để hiệu chỉnh khối lượng riêng nếu độ ẩm W thấp hơn điểm bão hòa thớ gỗ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó
W là độ ẩm tại thời điểm
thử nghiệm, tính bằng phần trăm;
ρH2O là khối lượng
riêng của nước, 1000 kg/m3 (hoặc 1,000 g/cm3).
8.2 Khối lượng
riêng, ρ0, của mỗi mẫu
thử ở điều kiện khô hoàn toàn, tính bằng kg/m3 hoặc g/cm3,
sử dụng công thức sau:

(3)
trong đó
m0 là khối lượng
của mẫu thử ở điều kiện khô hoàn toàn, tính bằng kg (hoặc g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0 là thể tích
của mẫu thử ở điều kiện khô hoàn toàn, tính bằng m3 (hoặc cm3).
Biểu thị kết quả chính xác đến 5 kg/m3
(hoặc 0,005 g/cm3).
8.3 Khối lượng
riêng quy ước (cơ bản), ρy của mỗi mẫu thử
phải được tính bằng kg/m3 (hoặc g/cm3), sử dụng công thức
sau:

(4)
trong đó
amax bmax và lmax là các kích
thước của mẫu thử ở độ ẩm cao hơn hoặc
bằng điểm bão hòa thớ gỗ trước bất
kỳ sự co rút nào do sấy, tính bằng m (hoặc cm);
Vmax là thể tích
gỗ tươi của mẫu thử, tính bằng m3 (hoặc cm3).
Biểu thị kết quả chính xác đến 5 kg/m3
(hoặc 0,005 g/cm3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả lấy mẫu theo TCVN
8044 (ISO 3129);
c) Các kết quả thử nghiệm và giá trị
thống kê theo quy định trong Điều 8;
d) Độ ẩm cơ sở để xác định khối lượng
riêng và các giá trị của khối lượng riêng trước và sau khi hiệu chỉnh về độ ẩm
12 %, nếu có;
e) Ngày thử nghiệm;
f) Tên tổ chức thực hiện thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975), Gỗ
- Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử cơ
lý (sẽ hủy bỏ khi công bố TCVN 13707-2:2023)