TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13707-15:2023
ISO
13061-15:2017
TÍNH
CHẤT VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT
TỪ GỖ TỰ NHIÊN - PHẦN 15: XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN NỞ THEO PHƯƠNG XUYÊN TÂM VÀ PHƯƠNG
TIẾP TUYẾN
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens - Part
15:
Determination
of radial and tangential swelling
Lời nói đầu
TCVN 13707-15:2023 thay thế
TCVN 8048-15:2009.
TCVN 13707-15:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 13061-15:2017.
TCVN 13707-15:2023 do Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-1:2023 (ISO
13061-1:2014 with
Amd 1:2017), Phần 1: Xác định độ ẩm cho
các phép thử vật lý và cơ
học.
- TCVN 13707-2:2023 (ISO
13061-2:2014 with
Amd 1:2017), Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ
học
- TCVN 13707-3:2023 (ISO
13061-3:2014 with
Amd 1:2017), Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- TCVN 13707-4:2023 (ISO
13061-4:2014 with
Amd 1:2017), Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- TCVN 13707-5:2023 (ISO
13061-5:2020), Phần
5: Xác định độ bền nén vuông góc với thớ
- TCVN 13707-6:2023 (ISO
13061-6:2014), Phần
6: Xác định độ bền kéo song song với thớ
- TCVN 13707-7:2023 (ISO
13061-7:2014), Phần
7: Xác định độ bền kéo vuông góc với thớ
- TCVN 13707-8:2023 (ISO
13061-8:2022), Phần
8: Xác định độ bền cắt song song với thớ
- TCVN 13707-10:2023 (ISO
13061-10:2017), Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-12:2023 (ISO
13061-12:2017), Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- TCVN 13707-13:2023 (ISO
13061-13:2016), Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương
tiếp tuyến
- TCVN 13707-14:2023 (ISO
13061-14:2016), Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- TCVN 13707-15:2023 (ISO
13061-15:2017), Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương
xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- TCVN 13707-16:2023 (ISO
13061-16:2017), Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- TCVN 13707-17:2023 (ISO
13061-17:2017), Phần 17: Xác định độ bền nén song song với thớ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ
CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT TỪ GỖ TỰ
NHIÊN - PHẦN 15: XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN NỞ THEO PHƯƠNG XUYÊN TÂM VÀ PHƯƠNG TIẾP TUYẾN
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens -
Part 15: Determination of radial and tangential
swelling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ giãn nở tuyến tính của gỗ theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 (ISO 3129), Gỗ - Phương
pháp lấy mẫu và yêu
cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên
ISO 24294, Timber - Round and sawn
timber- Vocabulary (Gỗ - Gỗ tròn và gỗ xẻ - Từ vựng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO 24294.
4 Nguyên tắc
Xác định độ giãn nở tuyến tính của gỗ
bằng phép đo các kích thước mẫu thử theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
sau khi làm khô đến khối lượng không đổi và sau khi ngâm trong nước đến kích thước
không đổi. Độ giãn nở tuyến tính được tính bằng sự thay đổi của kích thước theo
phương nhất định, biểu thị bằng phần trăm của kích thước ban đầu. Các phép đo
ban đầu phải thực hiện trên các mẫu thử ở điều kiện khô hoàn toàn. Các phép đo
cuối cùng phải thực hiện trên các mẫu thử ở điều kiện bão hòa hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Dụng cụ đo, có khả năng
đo các kích thước mẫu thử chính xác đến 0,02 mm, được lắp với các đầu phẳng
song song có đường kính từ 5 mm đến 8 mm, đồng thời tạo ra lực kẹp mà không gây
ra biến dạng lớn
hơn độ chính xác của dụng cụ.
5.2 Tủ sấy đối lưu cưỡng
bức có khả năng luôn duy trì nhiệt độ ở (103 ± 2)°C trong suốt quá trình sấy mẫu
đến khi đạt được khối lượng không đổi. Hơi ẩm sẽ được thoát ra ngoài qua lỗ
thông.
5.3 Bình hút ẩm, có chứa chất
hút ẩm (ví dụ silica gel, canxi clorua, v.v...) để duy trì môi trường khô.
5.4 Bình, chứa nước cất.
5.5 Cân, xác định khối
lượng chính xác đến 0,001 g.
6 Chuẩn bị mẫu thử
6.1 Việc lựa chọn, chuẩn bị và
số lượng mẫu thử tối thiểu cần lấy theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6.2 Mẫu thử để
xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
Các mẫu thử được tạo thành dạng hình hộp
chữ nhật, có kích cỡ theo phương xuyên tâm và tiếp tuyến ít nhất là 20 mm và ít
nhất là 5 mm dọc theo thớ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc nghiêng của các vòng năm với hai mặt
xuyên tâm đối điện của mẫu thử không vượt quá 10°.
6.4 Đánh dấu điểm đo.
Các điểm đo phải được đánh dấu ở trung
điểm mỗi bề mặt của mẫu thử. Các điểm trung tâm sẽ được đánh dấu trên cả hai mặt
tiếp tuyến và xuyên tâm để xác định kích thước theo phương xuyên tâm và tiếp
tuyến tương ứng. Kích thước mẫu thử được đo giữa các điểm đã đánh dấu theo từng
giai đoạn của điều kiện ẩm.
7 Cách tiến hành
7.1 Xác định
kích thước của mẫu thử ở điều kiện khô hoàn toàn
Đặt các mẫu thử tách
nhau và sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ (103 ± 2) °C trong tủ sấy sao
cho không xuất hiện hiện tượng xoắn và thay đổi hình dạng. Sau 8 h kể từ lúc bắt
đầu sấy, tiến hành kiểm tra sự thay đổi về khối lượng và kích thước của hai hoặc
ba mẫu thử đối chứng và lặp lại các phép đo sau mỗi 8 h hoặc lâu hơn. Ngừng sấy
khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,2 % khối lượng
mẫu thử hoặc chênh lệch kết quả giữa hai lần đo liên tiếp không vượt quá 0,02
mm. Khi kiểm tra, thấy xuất hiện các hiện tượng nứt trong quá trình thử thì loại
bỏ các mẫu này. Làm nguội các mẫu thử đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm. Đo
các kích thước theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến, lr1 và lt1 của từng mẫu
thử chính xác đến 0,02 mm.
7.2 Xác định kích
thước của mẫu thử ở điều kiện
bão hòa hoàn toàn
Độ ẩm của mẫu thử phải cao hơn điểm bão hòa thớ
gỗ (FSP). Ngâm mẫu thử trong nước cất ở nhiệt độ (20 ± 2) °C cho đến khi kích
thước không thay đổi. Cứ sau ba ngày kiểm tra sự thay đổi kích thước trên cùng
một điểm. Ngừng ngâm khi chênh lệch kết quả giữa hai lần đo liên tiếp không vượt
quá 0,02 mm. Đo các kích thước theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến, lr2 và lt2 của từng mẫu
thử chính xác đến 0,02 mm.
8 Tính và biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với phương xuyên tâm

(1)
b) Đối với phương tiếp tuyến

(2)
trong đó:
lr2 và lt2 là các kích
thước mẫu thử ở điều kiện bão hòa hoàn toàn, đo theo phương xuyên tâm và tiếp
tuyến, tương ứng,
tính bằng mm;
lr1 và lt1 là các kích
thước mẫu thử ở điều kiện khô hoàn toàn, đo theo phương xuyên tâm và tiếp tuyến,
tương ứng, tính bằng mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình cộng và độ
lệch chuẩn của kết quả nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ trong một mẫu phải
được tính chính xác đến 0,1%.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả lấy mẫu theo TCVN 8044 (ISO
3129);
c) Các chi tiết liên quan đến phép đo
các mẫu thử;
d) Các kết quả thử nghiệm và giá trị
thống kê theo quy định trong Điều 8;
e) Ngày thử nghiệm;
f) Tên tổ chức thực hiện thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 8048-15:2009 (ISO 4859:1982),
Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo
phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến (sẽ hủy bỏ khi công bố TCVN
13707- 15:2023).