TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13707-12:2023
ISO
13061-12:2017
TÍNH
CHẤT VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT
TỪ GỖ TỰ NHIÊN – PHẦN 12: XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG TĨNH
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens - Part
12: Determination of static hardness
Lời nói đầu
TCVN 13707-12:2023 thay thế
TCVN 8048-12:2009.
TCVN 13707-12:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 13061-12:2017.
TCVN 13707-12:2023 do Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-1:2023 (ISO
13061-1:2014 with
Amd 1:2017), Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử vật lý và cơ
học.
- TCVN 13707-2:2023 (ISO
13061-2:2014 with
Amd 1:2017), Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ
học
- TCVN 13707-3:2023 (ISO
13061-3:2014 with
Amd 1:2017), Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- TCVN 13707-4:2023 (ISO
13061-4:2014 with
Amd 1:2017), Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- TCVN 13707-5:2023 (ISO
13061-5:2020), Phần
5: Xác định độ bền nén vuông góc với thớ
- TCVN 13707-6:2023 (ISO
13061-6:2014), Phần
6: Xác định độ bền kéo song song với thớ
- TCVN 13707-7:2023 (ISO
13061-7:2014), Phần
7: Xác định độ bền kéo vuông góc với thớ
- TCVN 13707-8:2023 (ISO
13061-8:2022), Phần
8: Xác định độ bền cắt song song với thớ
- TCVN 13707-10:2023 (ISO
13061-10:2017), Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-12:2023 (ISO
13061-12:2017), Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- TCVN 13707-13:2023 (ISO
13061-13:2016), Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương
tiếp tuyến
- TCVN 13707-14:2023 (ISO
13061-14:2016), Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- TCVN 13707-15:2023 (ISO
13061-15:2017), Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương
xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- TCVN 13707-16:2023 (ISO
13061-16:2017), Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- TCVN 13707-17:2023 (ISO
13061-17:2017), Phần 17: Xác định độ bền nén song song với thớ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ
CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT TỪ GỖ TỰ
NHIÊN – PHẦN
12: XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG TĨNH
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens -
Part 12: Determination of static hardness
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ cứng tĩnh của gỗ bằng cách đo ứng suất của mẫu thử khi ấn đầu thử với
tải trọng tăng dần đều.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 (ISO 3129), Gỗ - Phương
pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự
nhiên
TCVN 13707-1 (ISO 13061-1), ), Tính
chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật
từ gỗ tự nhiên - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử vật
lý và cơ học
TCVN 13707-2 (ISO 13061-2), ), Tính
chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật
từ gỗ tự nhiên - Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và
cơ học
ISO 24294, Timber - Round and sawn
timber- Vocabulary (Gỗ - Gỗ tròn và gỗ xẻ - Từ vựng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO 24294.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ cứng tĩnh của gỗ bằng cách
đo ứng suất của mẫu thử khi ấn đầu thử đến độ sâu quy định với tải trọng
tăng dần đều.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Máy thử, đảm bảo tốc độ di
chuyển của đầu gia tải phù hợp 7.1 và có thể đo tải chính xác đến 1 %.
5.2 Dụng cụ xác định độ
cứng tĩnh bao gồm phần thân, đầu thử có hình bán cầu với bán kính 5,64 mm ±
0,01 mm và thiết bị để đo sự di chuyển theo chiều dài với độ chính xác 0,01 mm.
5.3 Dụng cụ để
xác định độ ẩm và khối lượng riêng theo TCVN 13707-1(ISO 13061-1) và 13707- 2
(ISO 13061-2), tương ứng.
6 Chuẩn bị mẫu thử
6.1 Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6.2 Mẫu thử phải được tạo
thành dạng hình hộp chữ nhật, có mặt cắt ngang hình vuông kích thước 50 mm x 50
mm và chiều dài dọc theo thớ không nhỏ hơn 50 mm.
Nếu độ cứng tĩnh được xác định ở cả 3
chiều, chiều dải dọc theo thớ tối thiểu phải là 50 mm. Nếu chỉ kiểm
tra một mặt cạnh thì chiều cao của mẫu theo hướng chịu tải có thể được
giảm xuống nhưng đảm bảo mẫu không bị tách trong quá trình thử nghiệm và mặt thử
nghiệm có kích thước là 50 mm x 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Thử nghiệm mẫu
thử trong điều kiện tươi hoặc trong điều kiện hong khô tự nhiên.
6.3.2 Độ ẩm mẫu thử
trong điều kiện tươi phải bằng hoặc cao hơn điểm bão hòa thớ gỗ (FSP).
6.3.3 Độ ẩm mẫu thử
trong điều kiện hong khô tự nhiên phải được ổn định ở nhiệt độ (20±2) °C và độ ẩm
tương đối (65 + 5) % cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.
CHÚ THÍCH: Khối lượng được coi là không đổi
khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 8h không vượt
quá 0,2 % khối lượng mẫu thử.
6.3.4 Sau khi chuẩn
bị, bảo quản mẫu thử trong các điều kiện sao cho độ ẩm không thay đổi trước khi
thử nghiệm.
7 Cách tiến hành
7.1 Ấn đầu thử
lên điểm giữa của mặt xuyên tâm, mặt tiếp tuyến hoặc mặt đầu của mẫu thử đến độ
sâu bằng bán kính của đầu
hình bán cầu của đầu thử (5,64 mm) hoặc, nếu xuất hiện vết tách thì ấn đến độ sâu 2,82
mm, với tốc độ không đổi từ 3 mm/min đến
6 mm/min. Khi độ sâu ấn lõm này đạt được, đọc tải trọng với độ chính
xác quy định trong 5.1.
CHÚ THÍCH: Điểm bắt đầu của vết lõm được
xác định khi đầu thử tiếp xúc với mẫu thử và tải trọng tăng đều, hoặc có
bước tăng liên tục.
7.2 Ngay sau khi
hoàn thành thử nghiệm, cắt một phần mẫu thử có các vết lõm làm mẫu để xác định
độ ẩm theo TCVN 13707-1 (ISO 13061-1). Sử dụng phần mẫu thử không bị hư hại để xác định khối
lượng riêng theo TCVN 13707-2 (ISO 13061-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Độ cứng tĩnh,
Hw, của mỗi mẫu
thử ở độ ẩm W tại thời điểm
thử, tính bằng N, trên diện tích ấn lõm 1 cm2, theo công thức (1):
Hw = K x
F
(1)
trong đó:
F là tải trọng
lớn nhất khi đầu thử đạt tới độ sâu ấn lõm quy định, tính bằng N;
K là hệ số bằng
1 và 4/3 trong trường hợp ấn đầu thử đến độ sâu tương ứng là 5,64 mm và 2,82 mm.
Biểu thị kết quả chính xác đến 1 N.
Ghi lại độ sâu ấn lõm của đầu thử.
8.2 Khi cần hiệu
chỉnh độ cứng tĩnh của mẫu thử Hw về độ ẩm 12 %, sử dụng một phương
pháp được công nhận.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
công thức để hiệu chỉnh độ cứng tĩnh về độ ẩm 12 % nếu độ ẩm của mẫu thử 12 ± 5 (%), như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
α là hệ số hiệu chỉnh độ
ẩm, có thể xác định thông qua một phương pháp được công nhận của quốc gia hoặc quốc
tế;
W là độ ẩm gỗ, xác định theo TCVN 13707-1 (ISO
13061-1).
8.3 Giá trị
trung bình cộng và độ lệch chuẩn của kết quả nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ
trong một mẫu phải được tinh chính xác đến 1 N.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả lấy mẫu theo TCVN 8044 (ISO
3129);
c) Các chi tiết liên
quan đến kích thước mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các kết quả thử nghiệm và giá trị
thống kê theo quy định trong Điều 8;
f) Xác định độ ẩm và khối lượng riêng
theo TCVN 13707-1 (ISO 13061-1) và TCVN 13707-2 (ISO 13061-2), tương ứng;
g) Phương pháp sử dụng để hiệu chỉnh
các kết quả thử nghiệm về độ ẩm 12 %, nếu cần;
f) Hướng gia tải và độ sâu ấn lõm của
đầu thử;
g) Tốc độ thử nghiệm;
h) Ngày thử nghiệm;
i) Tên tổ chức thực hiện thử nghiệm.
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66