TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13707-13:2023
ISO
13061-13:2016
TÍNH
CHẤT VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT
TỪ GỖ TỰ NHIÊN – PHẦN 13: XÁC ĐỊNH ĐỘ CO RÚT THEO PHƯƠNG XUYÊN TÂM VÀ PHƯƠNG TIẾP
TUYẾN
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens - Part
13: Determination of radial and tangential shrinkage
Lời nói đầu
TCVN 13707-13:2023 thay thế
TCVN 8048-13:2009.
TCVN 13707-13:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 13061-13:2016.
TCVN 13707-13:2023 do Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-1:2023 (ISO
13061-1:2014 with
Amd 1:2017), Phần 1: Xác định độ ẩm cho
các phép thử vật lý và cơ
học.
- TCVN 13707-2:2023 (ISO
13061-2:2014 with
Amd 1:2017), Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ
học
- TCVN 13707-3:2023 (ISO
13061-3:2014 with
Amd 1:2017), Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- TCVN 13707-4:2023 (ISO
13061-4:2014 with
Amd 1:2017), Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- TCVN 13707-5:2023 (ISO
13061-5:2020), Phần
5: Xác định độ bền nén vuông góc với thớ
- TCVN 13707-6:2023 (ISO
13061-6:2014), Phần
6: Xác định độ bền kéo song song với thớ
- TCVN 13707-7:2023 (ISO
13061-7:2014), Phần
7: Xác định độ bền kéo vuông góc với thớ
- TCVN 13707-8:2023 (ISO
13061-8:2022), Phần
8: Xác định độ bền cắt song song với thớ
- TCVN 13707-10:2023 (ISO
13061-10:2017), Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-12:2023 (ISO
13061-12:2017), Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- TCVN 13707-13:2023 (ISO
13061-13:2016), Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương
tiếp tuyến
- TCVN 13707-14:2023 (ISO
13061-14:2016), Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- TCVN 13707-15:2023 (ISO
13061-15:2017), Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương
xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- TCVN 13707-16:2023 (ISO
13061-16:2017), Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- TCVN 13707-17:2023 (ISO
13061-17:2017), Phần 17: Xác định độ bền nén song song với thớ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ
CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT TỪ GỖ TỰ
NHIÊN – PHẦN 13: XÁC ĐỊNH ĐỘ CO RÚT THEO PHƯƠNG XUYÊN TÂM VÀ PHƯƠNG TIẾP TUYẾN
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens -
Part 13: Determination of radial and tangential shrinkage
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ co rút tuyến tính của gỗ theo phương xuyên tâm và phương tiếp
tuyến.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 (ISO 3129), Gỗ - Phương
pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự
nhiên
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO 24294.
4 Nguyên tắc
Xác định độ co rút tuyến tính của gỗ bằng
phép đo các kích thước mẫu thử theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến trước
và sau khi làm khô đến khối lượng không đổi. Độ co rút tuyến tính được tính bằng
sự thay đổi của kích thước theo phương nhất định biểu thị bằng phần trăm của kích thước
ban đầu. Các phép đo ban đầu phải thực hiện trên các mẫu thử ở điều kiện
tươi hoặc ở điều kiện bão hòa hoàn toàn. Các phép đo cuối cùng phải thực hiện
trên các mẫu thử ở điều kiện khô hoàn toàn.
5 Dụng cụ, thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Tủ sấy đối lưu cưỡng bức có
khả năng luôn duy trì nhiệt độ ở (103 ± 2) °C trong suốt quá trình sấy mẫu đến
khi đạt được khối lượng không đổi. Hơi ẩm sẽ được thoát ra ngoài qua lỗ thông.
5.3 Bình hút ẩm, chứa chất
hút ẩm (ví dụ
silica gel, canxi clorua, v.v...) để duy trì môi trường khô.
5.4 Bình, chứa nước cất.
5.5 Cân, xác định được
khối lượng chính xác đến 0,001 g.
6 Chuẩn bị mẫu thử
6.1 Yêu cầu chung
Việc lựa chọn, chuẩn bị và số lượng mẫu
thử tối thiểu theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6.2 Mẫu thử để xác định độ
co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
Gỗ dùng để tạo mẫu thử phải ở trong điều
kiện tươi. Các mẫu thử được tạo thành dạng hình hộp chữ nhật, có kích cỡ theo
phương xuyên tâm và tiếp tuyến ít nhất là 20 mm và ít nhất là 5 mm dọc theo thớ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc nghiêng của các vòng năm với hai mặt
xuyên tâm đối điện của mẫu thử không vượt quá 10°.
6.4 Đánh dấu điểm
đo
Các điểm đo phải được đánh dấu ở trung
điểm mỗi bề mặt của mẫu thử. Các điểm trung tâm sẽ được đánh dấu trên cả hai mặt
của bề mặt tiếp tuyến và xuyên tâm để xác định kích thước theo phương xuyên tâm
và tiếp tuyến tương ứng. Kích thước mẫu thử được đo giữa các điểm đã đánh dấu
theo từng giai đoạn của điều kiện ẩm.
7 Cách tiến hành
7.1 Xác định kích
thước của mẫu thử ở điều kiện tươi hoặc ở điều kiện bão hòa hoàn toàn
Độ ẩm của mẫu thử phải cao hơn điểm
bão hòa thớ gỗ (FSP). Khi độ ẩm ở dưới mức FSP, ngâm mẫu thử trong nước cất ở
nhiệt độ (20 ± 2) °C cho đến khi kích thước không thay đổi. Cứ sau ba ngày kiểm
tra sự thay đổi kích thước trên cùng một điểm. Ngừng ngâm khi chênh lệch kết quả
giữa hai lần đo liên tiếp không vượt quá 0,02 mm. Trong trường hợp này, báo cáo
là các kết quả xác định được trên mẫu thử đã ngâm nước. Đo kích thước theo
phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến, lr1 và lt1 của từng mẫu
thử chính xác đến 0,02 mm.
7.2 Xác định kích thước của mẫu
thử ở điều kiện khô hoàn toàn (khô kiệt)
Sau khi hong khô trong không khí, đặt
các mẫu thử rời nhau và sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ (103 ± 2) °C
trong tủ sấy sao cho không xuất hiện hiện tượng xoắn và thay đổi hình dạng. Sau
8 h kể từ lúc bắt đầu sấy, tiến hành kiểm tra sự thay đổi về khối lượng của hai hoặc ba
mẫu thử đối chứng và lặp lại các phép đo sau mỗi 8 h hoặc lâu hơn. Ngừng sấy
khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,2 % khối lượng
mẫu thử hoặc chênh lệch kết quả giữa hai lần đo liên tiếp không vượt quá 0,02
mm kích thước tương ứng của mẫu thử. Khi kiểm tra, thấy xuất hiện các hiện tượng
nứt trong quá trình thử thì loại bỏ các mẫu này.
Làm nguội các mẫu thử đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm. Đo các kích thước
theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến, lr2 và lt2 của từng mẫu
thử chính xác đến 0,02 mm.
8 Tính và biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với phương xuyên tâm

(1)
b) Đối với phương tiếp tuyến

(2)
trong đó:
lr1 và lt1 là các kích
thước mẫu thử ở điều kiện tươi hoặc ở điều kiện bão hòa hoàn toàn, đo theo
phương xuyên tâm và tiếp tuyến tương ứng, tính bằng mm;
lr2 và lt2 là các kích
thước mẫu thử ở điều kiện khô hoàn toàn (khô kiệt), đo theo phương xuyên tâm và
tiếp tuyến tương ứng, tính bằng mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình cộng và độ lệch chuẩn
của kết quả nhận được trên các mẫu thử riêng lẻ trong một mẫu phải được tính chính xác đến
0,1%.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả lấy mẫu theo TCVN 8044 (ISO
3129);
c) Các chi tiết liên quan đến phép đo
các mẫu thử;
d) Các kết quả thử nghiệm và giá trị
thống kê theo quy định trong Điều 8;
e) Ngày thử nghiệm;
f) Tên tổ chức thực hiện thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 8048-13:2009 (ISO 4469:1981),
Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên
tâm và phương tiếp tuyến (sẽ hủy bỏ khi công bố TCVN 13707- 13:2023)