TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13707-14:2023
ISO
13061-14:2016
TÍNH
CHẤT VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT
TỪ GỖ TỰ NHIÊN – PHẦN 14: XÁC ĐỊNH ĐỘ CO RÚT THỂ TÍCH
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens - Part
14: Determination of volumetric shrinkage
Lời nói đầu
TCVN 13707-14:2023 thay thế
TCVN 8048-14:2009.
TCVN 13707-14:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 13061-14:2016.
TCVN 13707-14:2023 do Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-1:2023 (ISO
13061-1:2014 with
Amd 1:2017), Phần 1: Xác định độ ẩm cho
các phép thử vật lý và cơ
học.
- TCVN 13707-2:2023 (ISO
13061-2:2014 with
Amd 1:2017), Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ
học
- TCVN 13707-3:2023 (ISO
13061-3:2014 with
Amd 1:2017), Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
- TCVN 13707-4:2023 (ISO
13061-4:2014 with
Amd 1:2017), Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- TCVN 13707-5:2023 (ISO
13061-5:2020), Phần
5: Xác định độ bền nén vuông góc với thớ
- TCVN 13707-6:2023 (ISO
13061-6:2014), Phần
6: Xác định độ bền kéo song song với thớ
- TCVN 13707-7:2023 (ISO
13061-7:2014), Phần
7: Xác định độ bền kéo vuông góc với thớ
- TCVN 13707-8:2023 (ISO
13061-8:2022), Phần
8: Xác định độ bền cắt song song với thớ
- TCVN 13707-10:2023 (ISO
13061-10:2017), Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13707-12:2023 (ISO
13061-12:2017), Phần 12: Xác định độ cứng tĩnh
- TCVN 13707-13:2023 (ISO
13061-13:2016), Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương
tiếp tuyến
- TCVN 13707-14:2023 (ISO
13061-14:2016), Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- TCVN 13707-15:2023 (ISO
13061-15:2017), Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương
xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- TCVN 13707-16:2023 (ISO
13061-16:2017), Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- TCVN 13707-17:2023 (ISO
13061-17:2017), Phần 17: Xác định độ bền nén song song với thớ
TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ
CƠ HỌC CỦA GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ DÀNH CHO MẪU NHỎ KHÔNG KHUYẾT TẬT TỪ GỖ TỰ
NHIÊN – PHẦN 14: XÁC ĐỊNH ĐỘ CO RÚT THỂ TÍCH
Physical and
mechanical properties of wood - Test methods for small clear wood specimens -
Part 14: Determination of volumetric shrinkage
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp xác định độ co rút thể tích của gỗ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044 (ISO 3129), Gỗ - Phương
pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự
nhiên
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO 24294.
4 Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này quy định hai phương
pháp là phương pháp hình học không gian và phương pháp ngâm, để xác định độ co
rút thể tích bằng phép đo thể tích của mẫu thử trước và sau khi làm khô đến khối
lượng không đổi. Thể tích được tính là tích các kích thước tuyến tính của mẫu
thử theo phương pháp hình học không gian hoặc được đo bằng thể tích của nước bị
choán chỗ, hoặc khối lượng của nước bị choán chỗ khi sử dụng phương pháp ngâm.
Độ co rút thể tích được tính là sự thay đổi của thể tích được biểu thị bằng phần trăm của
thể tích ban đầu. Các phép đo ban đầu phải thực hiện trên các mẫu thử ở điều
kiện tươi hoặc ở điều kiện bão hòa hoàn toàn. Các phép đo cuối cùng phải thực
hiện trên các mẫu thử ở điều kiện khô toàn toàn.
5 Phương pháp hình học
không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Dụng cụ đo, có khả năng
đo các kích thước mẫu thử chính xác đến 0,02 mm, được lắp với các đầu
phẳng song song có đường kính từ 5 mm đến 8 mm, đồng thời tạo ra lực kẹp mà
không gây ra biến dạng lớn
hơn độ chính xác của dụng cụ đo.
5.1.2 Tủ sấy đối lưu cưỡng
bức có khả năng luôn duy trì nhiệt độ ở (103 ± 2)°C trong suốt quá trình sấy mẫu
đến khi đạt được khối lượng không đổi. Hơi ẩm sẽ được thoát ra ngoài qua lỗ
thông.
5.1.3 Bình hút ẩm, có chứa chất
hút ẩm (ví dụ silica gel, canxi clorua, v.v,..) để duy trì môi trường khô.
5.1.4 Bình, chứa nước cất.
5.1.5 Cân, xác định khối
lượng chính xác đến 0,001g
5.2 Chuẩn bị mẫu
thử cho phương pháp hình học không gian
5.2.1 Việc lựa chọn
mẫu thử, chuẩn bị mẫu thử và số lượng tối thiểu mẫu thử cần lấy phải theo TCVN
8044 (ISO 3129).
5.2.2 Mẫu thử để xác
định độ co rút thể tích
Gỗ dùng để tạo mẫu thử phải ở trong điều
kiện tươi. Các mẫu thử được tạo thành dạng hình hộp chữ nhật, có kích cỡ theo
phương xuyên tâm và tiếp
tuyến ít nhất là 20 mm và ít nhất là 5 mm dọc theo thớ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc nghiêng của các vòng năm với hai mặt xuyên
tâm đối điện của mẫu thử không vượt quá 10°.
5.2.4 Đánh dấu điểm
đo.
Các điểm đo phải được đánh dấu ở trung
điểm mỗi mặt của
mẫu thử. Các điểm trung tâm sẽ được đánh dấu trên cả hai mặt tiếp
tuyến và xuyên tâm để xác định kích thước theo phương xuyên tâm và tiếp tuyến
tương ứng. Kích thước mẫu thử được đo giữa các điểm đã đánh dấu theo từng giai
đoạn của điều kiện ẩm.
5.3 Cách tiến
hành
5.3.1 Đo kích thước
mẫu ở điều kiện tươi hoặc điều kiện bão hòa hoàn toàn
Độ ẩm của mẫu thử phải cao hơn điểm
bão hòa thớ gỗ (FSP). Khi độ ẩm ở dưới mức FSP, ngâm mẫu thử trong nước cất ở
nhiệt độ (20 ± 2) °C cho đến khi kích thước không thay đổi. Cứ sau ba ngày kiểm
tra sự thay đổi kích thước trên cùng một điểm. Ngừng ngâm khi chênh lệch kết quả
giữa hai phép đo liên tiếp không vượt quá 0,01 mm. Trong trường hợp này, báo
cáo là các kết quả xác định được trên mẫu thử đã ngâm nước. Đo các kích thước
theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến, lr1 và lt1 của từng mẫu
thử chính xác đến 0,02 mm.
5.3.2 Xác định kích
thước của mẫu ở điều kiện khô hoàn toàn
Sau khi hong khô, đặt các mẫu thử rời
nhau và sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ (103 ± 2) °C trong tủ sấy sao
cho không xuất hiện hiện tượng xoắn và thay đổi kích thước. Sau 8 h kể từ lúc bắt
đầu sấy, tiến hành kiểm tra sự thay đổi về khối lượng của hai hoặc ba mẫu thử đối
chứng và lặp lại các phép đo sau mỗi 8 h hoặc lâu hơn. Ngừng sấy khi chênh lệch
kết quả giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,2 % khối lượng mẫu thử hoặc
chênh lệch kết quả giữa hai lần đo liên tiếp không vượt quá 0,02 mm kích thước
tương ứng của mẫu thử. Khi kiểm tra, thấy xuất hiện các hiện tượng nứt thì loại
bỏ các mẫu này. Làm nguội các mẫu thử đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm. Đo
các kích thước theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến, lr2 và lt2 của từng mẫu
thử chính xác đến
0,02 mm.
5.4 Tính và biểu thị kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
trong đó:
lr1 và lt1 là các kích
thước mẫu thử ở điều kiện tươi hoặc ở điều kiện bão hòa hoàn toàn, đo theo
phương xuyên tâm và tiếp tuyến, tương ứng, tính bằng mm;
lr2 và lt2 là các kích
thước mẫu thử ở điều kiện khô hoàn toàn, đo theo phương xuyên tâm và tiếp tuyến,
tương ứng, tính bằng mm.
Biểu thị kết quả chính xác đến
0,1 %. Trung bình và độ lệch chuẩn của kết quả nhận được trên các mẫu thử riêng
lẻ trong một mẫu phải được tính chính xác đến 0,1%.
6. Phương pháp ngâm
6.1 Thiết bị, dụng
cụ
6.1.1 Tủ sấy đối lưu cưỡng
bức có khả năng luôn duy trì nhiệt độ ở (103 ± 2)°C trong suốt quá trình sấy mẫu
đến khi đạt được khối
lượng không đổi. Hơi ẩm sẽ được
thoát ra ngoài qua lỗ
thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Bình, chứa nước cất.
6.1.4 Cân, xác định được
khối lượng chính xác đến 0,001 g.
6.2 Chuẩn bị mẫu thử cho
phương pháp ngâm
6.2.1 Việc lựa chọn,
chuẩn bị và số lượng mẫu thử tối thiểu cần lấy theo TCVN 8044 (ISO 3129).
6.2.2 Các mẫu thử để
xác định độ co rút thể tích bằng phương pháp ngâm có thể có hình dạng khác nhau
nhưng phải có thể tích ít nhất là 4 cm3.
6.3 Cách tiến
hành
6.3.1 Xác định thể
tích của mẫu ở điều kiện tươi hoặc ở điều kiện bão hòa hoàn toàn
Độ ẩm của mẫu thử phải cao hơn điểm
bão hòa thớ gỗ (FSP). Khi độ ẩm ở dưới mức FSP, ngâm mẫu thử trong nước cất ở
nhiệt độ (20 ± 2) °C cho đến khi thể tích không thay đổi. Cứ sau ba ngày kiểm
tra sự thay đổi thể tích một lần. Ngừng ngâm khi chênh lệch kết quả giữa hai lần
đo liên tiếp không vượt quá 0,01 cm3. Trong trường hợp
này, báo cáo là các kết quả xác định được trên mẫu thử đã ngâm nước. Đo thể
tích V1 của từng mẫu
thử chính xác đến 0,01 cm3 bằng phép đo thể tích của nước bị choán
chỗ hoặc bằng phép đo khối lượng của nước bị choán chỗ. Khối lượng tính bằng gam
(g) là tương đương với
thể tích tính bằng centimet khối (cm3)
6.3.2 Xác định thể
tích của mẫu ở điều kiện khô hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải chú ý để ngăn ngừa ảnh
hưởng của việc hút nước trở lại mẫu đến phép đo thể tích ở điều kiện khô hoàn toàn.
6.4 Tính và biểu
thị kết quả
Tổng độ co rút thể tích, βv, tính bằng
phần trăm theo công thức (2)

(2)
trong đó:
V1 là thể tích của
mẫu thử ở điều kiện tươi hoặc ở điều kiện bão hòa hoàn toàn, tính bằng cm3;
V2 là thể tích
của mẫu thử ở điều kiện khô hoàn toàn, tính bằng cm3.
Biểu thị kết quả chính xác đến
0,1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả lấy mẫu theo TCVN 8044 (ISO
3129);
c) Các chi tiết liên quan đến phép đo
các mẫu thử;
d) Các kết quả thử nghiệm và giá trị
thống kê theo quy định trong 5.4 hoặc 6.4;
e) Ngày thử nghiệm;
f) Tên tổ chức thực hiện thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 8048-14:2009 (ISO 4858:1982),
Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích (sẽ hủy bỏ
khi công bố TCVN 13707-14:2023).