TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13704:2023
CHẾ PHẨM BẢO QUẢN
GỖ - XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC PHÒNG CHỐNG XÉN TÓC GỖ KHÔ STROMATIUM LONGICORNE
NEWMAN - PHƯƠNG PHÁP TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Wood preservatives - Determination of the
preventive action against
Stromatium longicorne Newman - Laboratory method
Lời nói đầu
TCVN 13704:2023 do Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công
nghệ công bố.
CHẾ PHẨM BẢO QUẢN GỖ - XÁC ĐỊNH HIỆU
LỰC PHÒNG CHỐNG XÉN TÓC GỖ KHÔ STROMATIUM LONGICORNE NEWMAN -
PHƯƠNG PHÁP TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Wood preservatives - Determination of the
preventive action against
Stromatium longicorne Newman - Laboratory method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hiệu lực của chế phẩm bảo
quản gỗ đối với việc phòng chống Xén tóc gỗ khô (Stromatium
longicorne Newman) xâm nhập
và gây hại gỗ theo phương pháp tẩm bề mặt, trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Phương pháp này áp dụng để đánh giá hiệu lực đối với:
- các hóa chất không tan trong nước được nghiên
cứu làm hoạt chất diệt côn trùng;
- các công thức hóa chất hữu cơ, được pha
sẵn hoặc được chuẩn bị trong phòng thí nghiệm bằng cách pha loãng từ các hoạt
chất đậm đặc;
- các công thức hóa chất hữu cơ phân tán được
trong nước (nhũ hóa) được pha sẵn hoặc được chuẩn bị trong phòng thí nghiệm
bằng cách pha loãng từ các hóa chất đậm đặc;
- các hóa chất tan trong nước, ví dụ như các muối.
Phương pháp đánh giá này được áp dụng cho các mẫu thử nghiệm đã được hoặc
không được xử lý theo quy trình thuần thục nhanh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10750 (EN 73), Thuốc bảo quản gỗ - Quy trình
thuần thục nhanh gỗ đã xử lý thuốc bảo quản trước khi thử nghiệm sinh học -
Phương pháp bay hơi;
EN 84, Wood preservatives - Accelerated ageing of treated wood prior
to biological testing - Leaching procedure. (Chế phẩm bảo quản gỗ - Quy trình
thuần thục nhanh gỗ đã được xử lý thuốc bảo quản trước khi thử nghiệm sinh học
- Phương pháp rửa trôi);
EN 212, Wood preservatives - General guidance on sampling and
preparation for analysis of wood preservatives and treated timber. (Chế phẩm bảo
quản gỗ - Hướng dẫn chung về lấy mẫu và chuẩn bị cho phân tích chế phẩm bảo quản
gỗ và gỗ đã được xử lý bảo quản).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Chế phẩm bảo quản gỗ
(wood preservatives)
Các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên, hóa tổng hợp, hóa sinh học dùng để
bảo quản gỗ, phòng chống sinh vật gây hại (nấm, côn trùng và hà biển), phi sinh
vật (lửa, ánh sáng, cơ học, hóa học), làm phá hủy hoặc biến dạng gỗ và sản phẩm
gỗ.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu có các tính chất vật lý và/hoặc hóa học tương đồng với đặc
tính trung bình của lô mẫu.
3.3
Đơn vị cung cấp
(supplier)
Đơn vị cung cấp chế phẩm bảo quản thử nghiệm.
4 Nguyên tắc
Hiệu lực của chế phẩm được đánh giá bằng khả năng đào hang của sâu non
xén tóc mới nở vào mẫu thử và khả năng diệt trứng xén tóc.
4.1 Đánh giá khả năng đào hang của sâu non mới nở
Tùy thuộc vào yêu cầu thử nghiệm để thực hiện:
Tẩm cho một bộ mẫu thử của loại gỗ có độ bền tự nhiên kém
với Xén tóc gỗ khô bằng dung dịch chế phẩm bảo quản; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử nghiệm đã được tẩm bảo quản được tiếp xúc với sâu non Xén
tóc gỗ khô Stromatium longicorne Newman. Kết quả sư xâm nhập, đào hang của sâu non được
quan sát và so sánh với các mẫu đối chứng không được tẩm. Nếu
dung dịch chế phẩm bảo quản đã được chuẩn bị trong phòng thí nghiệm bằng cách
pha loãng hóa chất đậm đặc hoặc bằng cách hòa tan chất rắn, thì kết quả sự xâm
nhập cũng được so sánh với mẫu thử đối chứng được tẩm bằng dung môi hoặc dung dịch
dung pha loãng hoạt chất.
4.2 Đánh giá khả năng diệt trứng
Trong thí nghiệm này, các mẫu gỗ tẩm tiếp xúc với những con xén tóc cái
mới giao phối. Kiểm tra khả năng nở của trứng trên gỗ tẩm. Khi hiệu quả diệt trứng
không đạt, tỷ lệ chết của sâu non ở gỗ tẩm chế phẩm bảo quản tiếp tục đánh giá
tương tự theo quy trình đánh giá khả năng đào hang của sâu non mới nở
5 Vật liệu thử nghiệm
5.1 Vật liệu sinh học
5.1.1 Đánh giá khả năng đào hang của sâu non mới nở
5.1.1.1 Sâu non Xén tóc gỗ khô,
trong vòng ba ngày sau khi nở.
5.1.1.2 Nguồn sâu non
Lấy sâu non từ các môi trường nhân nuôi, ví dụ: như được mô tả trong Phụ
lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu thập sâu non từ trứng do các con xén tóc cái khác nhau đẻ ra.
5.1.1.4 Lựa chọn sâu non
Sử dụng một lô hỗn hợp các sâu non này để thử nghiệm. Sử dụng 10 sâu
non khỏe trên mỗi mẫu thử đã được tẩm hoặc mẫu thử đối chứng.
5.1.2 Đánh giá khả năng diệt trứng
5.1.2.1 Cá thể cái Stromatium longicorne Newman
5.1.2.2 Nguồn cá thể cái
Ưu tiên lấy các con xén tóc từ các môi trường, như ví dụ được miêu tả trong
phụ lục B. Chỉ lấy các mẫu xén tóc đang hoạt động và khoẻ mạnh.
5.2 Các sản phẩm và thuốc thử
5.2.1 Sáp parafin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sáp parafin được sử dụng ở nhiệt độ từ 52 °C đến 54 °C là
phù hợp.
5.2.2 Gelatin, để phủ kín các mặt đầu của mẫu thử trước khi tẩm vào
dung dịch bảo quản sử dụng dung môi hữu cơ.
5.2.3 Nước, tuân thủ theo nước loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2.4 Dung môi hoặc chất pha loãng, loại chất lỏng dễ bay hơi dùng để hoà tan hoặc
pha loãng được chế phẩm bảo quản nhưng không tồn dư lại trong gỗ sau quá trình
tẩm và không có độc tính đối với xén tóc.
CẢNH BÁO: Không sử dụng benzen hoặc các dung môi khác
gây hại cho về sức khoẻ.
5.3 Thiết bị, dụng cụ
5.3.1 Tủ nuôi xén tóc, có tuần hoàn không khí, được kiểm soát ở nhiệt độ (28
± 2) °C và độ ẩm tương đối (75 ± 5) %.
5.3.2 Phòng ổn định, có tuần hoàn không khí tốt được kiểm soát ở nhiệt độ
(20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %
Các mẫu thử nghiệm có thể được ổn định ở khu vực làm việc trong phòng
thí nghiệm (xem 5.3.3) với điều kiện là khu vực này đảm bảo các điều kiện phù hợp
với điều kiện thử nghiệm của tủ ổn định (xem 5.3.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu phải tuân thủ theo quy trình an toàn khi thao tác với
các vật liệu dễ cháy và độc hại. Nhân viên vận hành tránh tiếp xúc quá mức với
các dung môi hoặc hơi của chúng.
5.3.4 Phòng thử nghiệm, có thông khí và điều hoà, được kiểm soát nhiệt độ ở
(27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (75 ± 5) %.
5.3.5 Bình tẩm bằng vật liệu không phản ứng với chế phẩm bảo quản
cần thử nghiệm, ví dụ bằng thủy tinh cho các sản phẩm hữu cơ và bằng polyetylen
cho các muối có chứa flo.
5.3.6 Đĩa petri bằng thủy tinh hoặc polyvinylclorua (PVC), đường kính
khoảng 9 cm để côn trùng có thể giao phối và đẻ trứng.
5.3.7 Vật chèn mẫu, để giữ cho các mẫu thử ổn định không nỗi khi tẩm bảo
quản.
Các vật nặng không được có phản ứng với bất kỳ vật liệu nào mà chúng tiếp
xúc trong quá trình thử nghiệm.
5.3.8 Thiết bị an toàn và quần
áo bảo hộ, thích hợp với sản phẩm
thử nghiệm và dung môi thử nghiệm, để đảm bảo an toàn cho người vận hành.
5.3.9 Các tấm thủy tinh, chiều dài (48 ± 1) mm và chiều rộng (25 ± 1) mm, để tạo
ra một khe hở bên trên mẫu thử.
5.3.10 Thiết bị phòng thí nghiệm thông thường, bao gồm cân có độ phân giải đến 0,01 g và các
dụng cụ cần thiết dùng để đưa các chế phẩm dạng lỏng vào gỗ bằng chổi hoặc bằng
pipet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.12 Thiết bị tia X, (tùy chọn) với bia là vonfram và cửa sổ berili,
với điện áp và dòng điện liên tục thay đổi trong phạm vi:
- Điện áp: từ 10 kV đến 50 kV;
- Dòng điện: từ 0 mA đến 15 mA.
6 Lấy mẫu
6.1 Cách lấy mẫu
Mẫu chế phẩm bảo quản phải đại diện cho sản phẩm cần thử nghiệm. Các mẫu
phải được bảo quản và tẩm phù hợp khuyến nghị bằng văn bản của nhà cung cấp.
Để lấy mẫu chế phẩm bảo quản từ nguồn cung cấp số lượng lớn, áp dụng quy
trình nêu trong EN 212.
6.2 Mẫu thử nghiệm
6.2.1 Loại gỗ thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm bổ sung có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các loại
gỗ khác, các loại gỗ này phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
6.2.2 Chất lượng gỗ
Mẫu gỗ không có mắt, không bị nứt, không bị côn trùng và nấm gây hại
trước khi thử nghiệm. Gỗ không được ngâm nước, tẩm hóa chất hoặc hấp bằng hơi
nước. Gỗ sau khi chặt hạ phải được xẻ thành ván ngay và hong phơi hoặc sấy dưới
60°C. Gỗ không được lưu trữ quá 5 năm sau chặt hạ.
Khuyến nghị sử dụng các mẫu thử có cùng tốc độ phát triển trong một lần
thử nghiệm.
6.2.3 Gia công mẫu thử [2]
Chuẩn bị các thanh phôi có kích thước mặt cắt ngang (25 ± 0,5) mm × (15
± 0,5) mm. Với các mặt của thanh phôi tiếp xúc với môi trường sấy, phải được bảo
đi tối thiểu 2 mm. Các mặt cắt dọc phải song song với chiều thớ gỗ. Các vòng
năm phải tạo thành một góc (45° ± 15°) với cạnh dài của mặt đầu mẫu. Cắt ngắn
thanh phôi thành các mẫu thử có chiều dài (50 ± 0,5) mm (yêu cầu mặt cắt mịn, gọn,
cạnh sắc).
Các mẫu thử phải được lấy từ ít nhất ba cây khác nhau hoặc lấy ngẫu
nhiên từ một lô có hơn 500 mẫu thử.
6.2.4 Kích thước của mẫu thử
Sau khi đạt trạng thái cân bằng trong phòng ổn định (5.3.2), kích thước
của mỗi mẫu thử là: (50 ± 0,5) mm × (25 ± 0,5) mm × (15 ± 0,5) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5 Số lượng mẫu thử
a) 6 mẫu thử đã được tẩm (không quá 2 mẫu có nguồn gốc từ cùng một cây
trừ khi được lấy ngẫu nhiên từ lô trên 500 mẫu) cho từng chế phẩm bảo quản,
từng nồng độ và từng thời gian tẩm;
b) 3 mẫu thử đối chứng không qua tẩm (mỗi mẫu có nguồn gốc từ một cây
khác nhau trừ khi được lấy ngẫu nhiên từ một kho hơn 500 mẫu) được lấy để hoàn
chỉnh thử nghiệm bất kỳ chất bảo quản nhất định nào;
c) 3 mẫu thử đối chứng được tẩm bằng dung môi hoặc chất pha loãng (5.2.3 hoặc
5.2.4) (mỗi mẫu có nguồn gốc từ một cây khác nhau trừ khi được lấy ngẫu nhiên từ
lô hơn 500 mẫu) nếu dung môi hoặc chất pha loãng (kể cả nước)
được sử dụng.
Có thể bỏ qua các mẫu thử đối chứng có tẩm theo c) nếu dung môi hoặc chất
pha loãng là nước có chất lượng uống được.
Khi sử dụng phương pháp nhúng (8.1.3.3), nên tẩm nhiều hơn số lượng mẫu
thử quy định để sau khi cân, bất kỳ mẫu thử nào có lượng thấm cao
hoặc thấp bất thường đều có thể bị loại khỏi lô.
CHÚ THÍCH: Để có thêm thông tin về công thức, nhà sản xuất có thể thấy
hữu ích khi thử nghiệm một phiên bản của chất bảo quản trong đó (các) thành phần
hoạt tính đã được loại bỏ.
d) Thử nghiệm mẫu để kiểm tra khả năng đào hang và tỷ lệ chết của
sâu non: Ngoài các mẫu thử cho xén tóc đẻ trứng, ít nhất 6 mẫu thử phải được chuẩn bị
cho mỗi nồng độ bảo quản và lưu giữ để kiểm tra khả năng đào hang và tỷ lệ chết
của sâu non.
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Ổn định mẫu trước khi phủ mặt
Để các mẫu thử ở điều kiện trong phòng ổn định (5.3.2) tối thiểu là
hai tuần.
7.1.2 Bịt kín các mặt mẫu thử
Tùy thuộc vào phép thử mà bịt mặt cắt ngang hoặc mặt cắt dọc của mẫu thử:
- Bịt kín các mặt ngang với mẫu tẩm bề mặt
- Bịt kín các mặt cắt dọc với mẫu đánh giá hiệu quả diệt
trứng.
7.1.2.1 Yêu cầu chung
Khi tẩm bề mặt bằng chổi quét hoặc bằng pipet thì chỉ các mặt
cắt ngang của mẫu thử mới được bịt kín. Khi tẩm bề mặt bằng cách nhúng thì tất
cả các mặt, ngoại trừ một mặt 25 mm × 50 mm, phải được bịt kín. Vật liệu sử dụng
để bịt mẫu phải ngăn được dung dịch chế phẩm bảo quản thấm vào mẫu gỗ đang thử
nghiệm. Các chất dùng để bịt quy định trong 7.1.2.2 và 7.1.2.3 đã được chứng
minh là phù hợp.
7.1.2.2 Các phép thử với dung môi nước, phủ 3 lớp sáp parafin (5.2.1) ở khoảng 90 °C sao cho
lớp thứ nhất bám chặt vào gỗ và các lớp phủ kế tiếp liên kết với nhau, ổn định
các mẫu thử đã được bịt kín trong phòng ổn định (5.3.2) trong ít nhất một ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3 Tẩm các mẫu thử
7.1.3.1 Chuẩn bị các dung dịch thử nghiệm
7.1.3.1.1 Chế phẩm bảo quản là chất
rắn
- Chế phẩm bảo quản hòa tan trong nước:
Hòa tan chế phẩm bảo quản trong nước (5.2.3) đến nồng độ cần thiết, hoặc
theo một loạt các nồng độ nếu cần xác định
các giá trị độ độc.
- Chế phẩm bảo quản không tan trong nước:
Hòa tan chế phẩm bảo quản trong dung môi thích hợp (5.2.4) đến nồng độ
cần thiết, hoặc theo một loạt các nồng độ nếu cần xác định các giá trị độ độc.
Tất cả các dung dịch tẩm phải được chuẩn bị mới.
7.1.3.1.2 Chế phẩm bảo quản dạng lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức của chế phẩm bảo quản cần thử nghiệm không có thành phần hoạt
chất cũng phải được đưa vào thử nghiệm.
Tất cả các dung dịch tẩm phải được chuẩn bị mới.
7.1.3.1.3 Mức độ độc
Nếu cần xác định các mức độ độc, chuẩn bị một loạt ít nhất năm nồng độ
theo khối lượng, phân bố đều các mức độ độc dự kiến.
Cũng phải sử dụng dung môi hoặc chất pha loãng đối chứng, tức là tẩm ở nồng
độ bằng 0. Nếu các giá trị độ độc không đoán trước được, các nồng độ sẽ được chọn
ở khoảng bước tiến chênh lệch rộng, và thu hẹp hơn ở các phép thử tiếp theo.
Tất cả các dung dịch tẩm phải được chuẩn bị mới.
7.1.3.2 Tẩm bề mặt bằng cách quét hoặc bằng pipet
Trong khu vực làm việc trong phòng thí nghiệm (5.3.3), tẩm chế
phẩm bảo quản vào mẫu thử bằng cách quét hoặc dùng pipet nhỏ lên mặt bên 50 mm
× 25 mm mà mặt đó là mặt xa tâm cây nhất.
Tùy thuộc vào cách tẩm, thể tích (nhỏ bằng pipet) hoặc khối lượng (quét
bằng chổi) của dung dịch tẩm sẽ được xác định trên bề mặt do nhà sản xuất
quy định. Đặt mẫu thử sao cho mặt bên 50 mm × 25 mm sẽ được tẩm ở trên cùng và
trải đều chế phẩm bảo quản dạng lỏng thích hợp lên mặt đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhỏ chế phẩm bảo quản bằng pipet, di chuyển pipet theo hướng sợi gỗ
và lượng chế phẩm bảo quản đưa vào được xác định chính xác đến 0,01 ml.
Có thể cần phải tẩm bề mặt nhiều lượt để đảm bảo đủ lượng chế phẩm
thấm cần thiết. Trong trường hợp này, các lớp phủ phải được quét đủ nhanh để
tránh bất kỳ sự đông đặc nào của một số chất có thể cản trở sự thẩm thấu của
các lớp phủ tiếp theo.
Cần cẩn thận để tránh chất lỏng chảy ra mặt bên mà không phải là mặt cần
tẩm.
7.1.3.3 Tẩm bề mặt bằng phương pháp nhúng
Khi tẩm bề mặt mẫu thử bằng phương pháp nhúng, thì tất cả các mặt, trừ
một mặt 25 mm × 50 mm, phải được bịt kín (xem 7.1.2).
Cân chính xác đến 0,01 g từng mẫu thử đã được bịt đầu để có được khối
lượng ban đầu. Tẩm từng mẫu thử trong bình tẩm (5.3.5) như sau:
Nhúng ngập mẫu vào dung dịch. Thời gian nhúng được lựa chọn phải theo một
trong những điều kiện sau đây, đã được quy định trước tùy theo mục đích của thử
nghiệm:
Nhúng một lần trong khoảng 10 s hoặc hai lần 10 s trong 24 h.
Nếu tốc độ khô của một số thành phần của chế phẩm bảo quản có
tác dụng làm chậm sự xâm nhập của nó trong lần nhúng thứ hai, thì khoảng thời
gian giữa hai lần nhúng phải được giảm xuống. Khoảng thời gian được chọn phải
được đề cập trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng kẹp, lấy từng mẫu thử ra khỏi dung dịch bảo quản và thấm hết dung
dịch bảo quản dư khỏi tất cả các mặt được bịt kín của mẫu. Giữ phần mặt không bịt
kín hướng lên phía trên, cân mẫu ngay sau đó, chính xác đến 0,01 g.
Trong trường hợp hoạt chất hòa tan trong nước, ví dụ như muối, và các
hóa chất không hòa tan trong nước đang được nghiên cứu như hoạt chất chống côn
trùng, tính khối lượng thấm hóa chất cho mỗi mẫu thử từ khối lượng dung dịch đã
thấm vào mẫu và nồng độ của nó.
Trong trường hợp các hoạt chất hữu cơ hoặc các hoạt chất hữu cơ dễ phân
tán trong nước, lượng chế phẩm thấm được biểu thị cho từng mẫu thử theo khối lượng
tương ứng của chế phẩm đã sử dụng, nhưng nếu là chất cô đặc thì lượng
thấm được biểu thị bằng của dung dịch đã pha loãng hoặc sử dụng theo chỉ định của
nhà sản xuất.
Tính khối lượng chất bảo quản thấm trên một đơn vị diện tích bề mặt gỗ
không bịt kín.
7.1.4 Sấy khô và ổn định mẫu thử sau khi tẩm
Loại bỏ các mẫu thử có bề mặt bịt kín bị hỏng trước hay sau khi tẩm bảo
quản.
Ổn định các mẫu thử 4 tuần trong môi trường được chỉ định cho phòng ổn
định (5.3.2). sắp xếp các mẫu thử mặt bên hẹp hơn ở phía dưới cùng, đặt trên
các thanh thủy tinh, không chạm vào nhau. Đảo ngược mẫu thứ hai lần
một tuần
CHÚ THÍCH: Việc làm khô và ổn định các mẫu thử phụ thuộc vào bản chất của
sản phẩm được thử và vào dung môi hoặc chất pha loãng được sử dụng. Đối với các
sản phẩm khô chậm, có thể cần phải kéo dài quá trình ổn định.
Trong trường hợp sản phẩm khô chậm, thời gian ổn định kéo dài thì thời
gian ổn định kéo dài phải được nêu trong báo cáo thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Đặt mẫu thử tiếp xúc với côn trùng
7.2.1 Đặt mẫu đánh giá khả năng đào hang của sâu non
mới nở
Sau khi thời gian ổn định mẫu kết thúc, đặt một trong các tấm thủy tinh
(5.3.9) lên mặt đã được tẩm của mỗi mẫu thử.
Tại một trong hai cạnh 50 mm, chèn một miếng đệm dày 0,35 mm giữa tấm
kính và mẫu thử sao cho để lại một khoảng trống rộng 0,35 mm (xem Hình 1).
Cố định tấm bằng cách nhúng các mặt ngang và mặt dọc hẹp đối diện với
hình nêm trong sáp parafin (5.2.1) được giữ nóng gần điểm nóng
chảy để bịt kín các khe hở ở mép cửa các mặt này. Sau khi nguội, loại bỏ miếng
đệm. Tiếp theo, đặt mười sâu non vào khoảng trống đã được tạo ra ở phần giữa của
mẫu thử.
Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
1. Khoảng trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tấm kính
4. Khe hở được bịt kín
5. Mặt bên bị bịt bằng sáp paraffine hoặc gelatine
Hình 1: Mẫu thử đã ghép với
tấm kính
7.2.2 Đặt mẫu đánh giá khả năng diệt trứng của xén
tóc
Phối những con cái trưởng thành thuộc loài Stromatium longicorne Newman trong đĩa Petri (5.3.6). Sau khi giao phối,
chuyển từng cá thể cái sang các đĩa Petri khác (5.3.6) với các mẫu thử (6.2.5)
được đặt ở vị trí trung tâm. Đặt mặt đã được tẩm của mẫu thử lên đáy đĩa Petri
để lại một khoảng trống cho xén tóc trứng đẻ. Các đĩa petri được chuẩn bị sẵn
sàng để con cái đẻ trứng.
Quá trình đẻ trứng kéo dài 7 đến 10 ngày trong điều kiện của phòng thử
nghiệm (5.3.4). Sau lượt đẻ trứng đầu tiên, loại bỏ những con cái.
Trường hợp có ít hơn mười quả trứng được đẻ vào mẫu thử, lặp lại quy trình
đẻ trứng với một con cái mới giao phối. Trường, hợp không có trứng nào được đẻ
trong vòng một tuần, lặp lại quy trình với tối đa ba con cái mới giao phối. Trường
hợp không có trứng nào được đẻ và/hoặc con cái đã chết, hãy ghi điều đó vào báo
cáo thử nghiệm.
Khi không có trứng nào được đẻ trên các mẫu tẩm chế phẩm, chuyển những
con cái đó sang các mẫu đối chứng không tẩm để kiểm tra khả năng sinh sản của
chúng. Nếu trứng không bám, đây là dấu hiệu cho thấy tác dụng chống bám của chất
bảo quản. Nêu điều đó trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định tác dụng diệt trứng trên ít nhất 6 mẫu thử đã được tẩm đối với
từng chất bảo quản và nồng độ. Trường hợp số lượng mẫu thử có trứng ít
hơn 6 mẫu, ghi rõ trong biên bản thử nghiệm.
Tiến hành tương tự với các mẫu đối chứng.
7.3 Điều kiện và thời gian thử nghiệm
Đặt tất cả các mẫu thử vào phòng thử nghiệm (5.3.4), giữ các mẫu thử đã
được tẩm tách biệt với các mẫu thử đối chứng chưa tẩm và các mẫu thử đối chứng
được tẩm bằng dung môi và nếu để tìm hiểu các mức độ độc, thì
mẫu tẩm các nồng độ khác nhau phải được tách biệt.
Tổng thời gian của thử nghiệm, trong đó việc kiểm tra và quan sát được
thực hiện như mô tả trong 7.4.1 là 12 tuần.
CHÚ THÍCH: Khi chế phẩm chống côn trùng hoặc các sản phẩm chứa chất, có
tác dụng chậm hoặc tác dụng kéo dài, phải được đánh giá tổng thời gian thử nghiệm
theo quy trình thử nghiệm sâu non mới nở có thể kéo dài đến 24 tuần (xem Phụ lục
D).
7.4 Kiểm tra các mẫu thử nghiệm
7.4.1 Kiểm tra các mẫu thử nghiệm sâu non mới nở
4 tuần sau khi bắt đầu thử nghiệm, cẩn thận lấy tấm kính
ra và xác định chắc chắn tỷ lệ đào hang và tỷ lệ chết của sâu non. Những sâu
non đã đào hang sẽ để lại một lượng nhỏ bụi gỗ ở lối vào đường hang. Bất kỳ sâu
non mới nở nào chết đều bị khô hoàn toàn vào khoảng bốn tuần và có màu sẫm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu, sau bốn tuần:
a) Tất cả các sâu non đã chết trên bề mặt của các mẫu tẩm và nếu các mẫu
đối chứng đã bị tấn công đủ (xem ở trên), coi như việc kiểm tra đã hoàn thành
và xác định số lượng sâu non còn sống trong các mẫu thử đối chứng bằng cách cắt
nhỏ, gỗ;
b) Sâu non đã đục được vào trong các mẫu tẩm và các
mẫu đối chứng cũng đã bị tấn công đủ
(xem ở trên), tiếp tục thử nghiệm thêm 8 tuần và sau đó tiến hành kiểm tra lần
cuối các mẫu thử bằng cách chẻ mẫu ra ở cuối tuần số 12.
Đối với các thử nghiệm với một số nồng độ:
c) Thử nghiệm ở bất kỳ nồng độ nào được coi là hoàn thành khi kết thúc
bốn tuần, tất cả sâu non chết trên bề mặt của bộ mẫu thử đã được tẩm ở nồng độ đó;
d) Tiếp tục thử nghiệm trong 8 tuần nữa đối với các nồng độ mà mẫu tẩm
có chứa sâu non đã đào hang cũng như trên các mẫu đối chứng. Tiến hành kiểm tra
lần cuối bằng cách chẻ mẫu gỗ khi kết thúc 12 tuần.
Có thể tiến hành kiểm tra lần cuối về sự hiện diện và kích thước của
sâu non trong các mẫu thử bằng cách sử dụng thiết bị tia X (5.3.12), nếu có. Phải
đảm bảo rằng có thể phân biệt được sâu non sống và chết khi sử dụng thiết bị
tia X.
7.4.2 Kiểm tra các mẫu thử nghiệm khả
năng diệt trứng của xén tóc
Kiểm tra hàng ngày trứng đã đẻ trên các mẫu thử để tìm sâu non mới nở
trong phòng thử nghiệm (5.3.4) và ghi chép lại số lượng của chúng. Sâu non phải
nở hoàn toàn khỏi màng trứng và sẽ di động được. Đếm số lượng
sâu non đã nở và số sâu non chết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3 Hợp lệ của thử nghiệm
Phép thử sẽ được coi là hợp lệ nếu ít nhất 70% sâu non tiếp xúc với tất cả
các mẫu thử đối chứng không tẩm còn sống và nếu có, ít nhất 70% sâu non tiếp
xúc với tất cả các mẫu thử đối chứng được tẩm bằng dung môi hoặc chất pha
loãng. Nếu không như vậy, hãy lặp lại thí
nghiệm.
Việc xác định tính hợp lệ có thể được thực hiện bằng cách sử dụng thiết
bị tia X (5.3.1 2), nếu có. Phải đảm bảo rằng có thể phân biệt được sâu non sống
và chết khi sử dụng thiết bị tia X
8 Báo cáo thử nghiệm
8.1 Biểu diễn kết quả thử nghiệm
8.1.1 Đánh giá khả năng đào hang của sâu non vào mẫu
thử
Mức độ tấn công sẽ được đánh giá bằng các tiêu chí:
- Số lượng sâu non đặt trên mỗi mẫu thử
- Số lượng sâu non chết chưa đào hang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng tỷ lệ chết của sâu non (%);
- Số lượng sâu non còn sống và trạng thái của
các sâu non này;
- Số lượng sâu non không truy xuất được.
8.1.2 Đánh giá hiệu quả diệt trứng xén tóc
Đối với mỗi nhóm trưởng thành cái đẻ trứng, các kết quả sau được ghi lại:
- Số lượng con cái được sử dụng trong các thử
nghiệm;
- Số lượng trứng đã đẻ trên các mẫu thử;
- Số lượng sâu non nở ra;
- Tỷ lệ trứng hỏng (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Độ độc
Nếu một loạt các nồng độ của chế phẩm được thử nghiệm, thì kết quả phải
được biểu thị bằng các giá trị độc. Các giá trị độ độc của một sản phẩm bảo quản
được biểu thị bằng hai đại lượng sau:
Khối lượng trung bình của chất bảo quản được giữ lại trên một đơn
vị diện tích trong bộ mẫu thử được tẩm với nồng độ sản phẩm thấp nhất trong loạt
mẫu trong đó tất cả sâu non đều chết trong tất cả các mẫu thử khi kết thúc thử
nghiệm;
Khối lượng trung bình của chất bảo quản trên một đơn vị diện tích trong
bộ mẫu thử được tẩm với nồng độ thấp nhất tiếp theo của sản phẩm trong loạt mẫu
mà sâu non sống được tìm thấy trong bất kỳ mẫu thử nào khi kết thúc thử nghiệm.
Biểu thị các giá trị độ độc bằng g chất bảo quản trên m2
bề mặt gỗ tẩm (xem 7.1.3.2 và 7.1.3.3), đồng thời nêu các nồng độ tương ứng của
chất bảo quản trong dung môi hoặc chất pha loãng.
8.1.4 Tổng số chết
Từ số liệu được ghi trong 8.1.1 và 8.1.2,
tổng số chết (T (%)) được tính:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l là
tổng tỷ lệ sâu non chết (%).
8.2 Đánh giá hiệu lực phòng chống Xén tóc gỗ
khô
Tổng hợp số liệu thử nghiệm về hiệu quả diệt trứng và khả năng đào hang
của sâu non vào mẫu thử sau 4 tuần và 12 tuần để đánh giá cho điểm.
8.2.1 Tỷ lệ sâu non nở ra (TL1)
- Không có sâu non nào được nở ra: 1 điểm
- Tỷ lệ sâu non được nở ra không lớn hơn 50%: 2
điểm
- Tỷ lệ sâu non được nở ra lớn hơn 50%: 3 điểm
8.2.2 Tỷ lệ sâu non vượt màng chế phẩm đào hang vào
mẫu sau 4 tuần thử nghiệm (TL2)
- Toàn bộ sâu non chết và chưa đào được hang: 1
điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ sâu non đào được hang lớn hơn 50%: 3 điểm
8.2.3 Tỷ lệ sâu non còn sống đào hang sâu vào mẫu
sau 12 tuần thử nghiệm (TL3)
- Không có sâu non nào còn sống: 1 điểm
- Tỷ lệ sâu non còn sống đào hang sâu vào mẫu gỗ
không lớn hơn 50%: 2 điểm
- Tỷ lệ sâu non còn sống đào hang sâu vào mẫu gỗ
lớn hơn 50%: 3 điểm
8.2.4 Đánh giá hiệu lực
Cộng dồn 3 chỉ tiêu TL1, TL2 và TL3, nếu công thức chế phẩm nào đạt:
- 2
đến 3 điểm: chế phẩm đạt hiệu lực tốt;
- 4 đến 5 điểm: chế phẩm đạt hiệu lực khá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 8 đến 9 điểm: chế phẩm đạt hiệu lực kém.
8.3 Nội dung báo cáo kết quả thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau (xem thêm ví
dụ ở Phụ lục A):
a) Viện dẫn Tiêu chuẩn này;
b) Tên của nhà
cung cấp chế phẩm bảo quản được
thử nghiệm;
c) Tên hoặc mã cụ thể và duy nhất của chế phẩm bảo quản được thử nghiệm,
với dấu hiệu về việc chế phẩm đã được công bố hay chưa;
d) Tên và nồng độ của thành phần hoạt chất;
e) Dung môi hoặc chất pha loãng được sử dụng, nếu có liên quan;
f) Loại gỗ được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Ngày tẩm chế phẩm bảo quản;
I) Đối với mỗi mẫu thử nghiệm đã được tẩm
1) Nếu nhúng
i) Khối lượng của chế phẩm thấm vào mẫu, tỉnh bằng g;
ii) Khối lượng chế phẩm bảo quản thử nghiệm thấm trên một đơn vị diện
tích bề mặt, tính bằng g/m2;
2) Nếu tẩm bề mặt bằng pipet
i) Thể tích dung dịch trải lên bề mặt đã được tẩm của mẫu thử (hoặc nếu
cần), thể tích dung môi hoặc chất pha loãng tính bằng ml;
ii) Lượng tương ứng của chế phẩm được thử nghiệm thấm trên một đơn vị
diện tích bề mặt, tính bằng g/m2 hoặc ml/m2;
3) Nếu quét bằng chổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Lượng thấm tương ứng của chế phẩm được thử nghiệm tính bằng g/m2
hoặc ml/m2;
j) Phương pháp làm khô các mẫu thử;
k) Mọi quy trình thuần thục được thực hiện, quy định kiểu, điều
kiện và thời gian, có thể viện dẫn đến tiêu chuẩn;
l) Ngày mẫu thử nghiệm tiếp xúc với côn trùng;
m) Ngày đưa sâu non vào mẫu thử;
n) Ngày kiểm tra các mẫu thử;
o) Kết quả thu được ở mỗi lần kiểm tra và mỗi phương pháp tẩm đối với cả
mẫu thử đã được tẩm và mẫu thử đối chứng:
1) Số lượng sâu non chết trước khi đào hang;
2) Số lượng sâu non chết sau khi đào hang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Số lượng sâu non không được lấy ra;
p) Nếu được xác định, các giá trị độ độc tính bằng, g của chất bảo quản
trên m2 bề mặt gỗ đã được tẩm, cùng với nồng độ, tính theo tỷ lệ phần khối lượng,
của dung dịch tẩm mà các giá trị này tương ứng;
q) Hiệu lực của chế phẩm phòng chống Xén tóc gỗ khô đạt mức (Tốt, khá,
trung bình, kém);
r) Tên của tổ chức chịu trách nhiệm về báo cáo thử nghiệm và ngày hoàn
thành thử nghiệm;
s) Tên và chữ ký của (các) viên chức phụ trách thử nghiệm;
t) Lưu ý sau:
“Việc giải thích và các kết luận thực tế có thể được rút ra từ báo cáo
thử nghiệm này đòi hỏi kiến thức chuyên môn về lĩnh vực bảo quản gỗ và vì lý do
này.”
u) Bất kỳ sự thay đổi nào so với phương pháp thử được mô tả và bất kỳ yếu
tố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Ví dụ về một
báo cáo thử nghiệm
Số hiệu và năm của tiêu chuẩn
TCVN xxxxx:2023
Tên nhà cung cấp
Công ty M
Tên và loại sản phẩm
Sản phẩm X trong dung môi hữu cơ, đã sử dụng, và đã được khai báo
thành phần
Tên và nồng độ thành phần hoạt chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi hoặc chất pha loãng được sử dụng
không
Loài gỗ
Gỗ Bồ đề (Styrax tonkinensis)
Nồng độ chế phẩm bảo quản được thử nghiệm
Chế phẩm được sử dụng không pha loãng
Ngày nhúng
25-10-2021
Điều kiện nhúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng dung dịch thấm và lượng thấm của chế phẩm bảo quản
Xem Bảng A. 1
Phương pháp làm khô
Như quy định trong tiêu chuẩn
Quy trình thuần thục được thực hiện trước đây
Kiểm tra bay hơi (kèm theo chi tiết)
Ngày tiếp xúc
27-10-2021
Ngày kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả
Xem Bảng A.1
Báo cáo này được thực hiện bởi
Phòng thí nghiệm bộ môn bảo quản Lâm sản
Địa điểm và ngày
X 01-01-2022
Tên và chữ ký của (các) cán bộ phụ trách
Bà Y
CHÚ THÍCH: Việc giải thích và các kết luận thực tế có thể được rút ra từ
báo cáo thử nghiệm này đòi hỏi kiến thức chuyên môn về chủ đề bảo quản gỗ và
vì lý do này, báo cáo thử nghiệm này không thể tự nó là một chứng
chỉ phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại mẫu
thử nghiệm
Nồng độ thử nghiệm,
tỉ lệ khối lượng
(%)
Lượng thấm chế phẩm
Sâu non phục hồi (con)
Sâu non không phục hồi (con)
Khối lượng
hoặc thể tích của dung dịch thấm vào mẫu (g)
Lượng thấm trung bình của chế phẩm bảo quản vào mẫu (g/m2) hoặc (ml/m2)
Chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đào hang
Có đào hang
Đã được tẩm bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
100
0,30
75
10
0
0
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
10
0
0
0
3
0,35
87,5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
4
0,30
75
10
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
70
10
0
0
0
6
0,32
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1
Đối chứng - không tẩm bảo
quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
-
-
0
0
10
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
0
0
10
0
3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0
0
10
0
Đối chứng tẩm bằng dung môi
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Bảng A.2 - Các kết quả đánh giá hiệu lực diệt
trứng xén tóc
Loại và số lượng mẫu thử nghiệm
Nồng độ thử nghiệm
Lượng
thắm
Khả năng nở
Khả năng đào hang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ khối lượng(%)
g/m2
Số trứng trên lứa
Tỷ lệ trứng hỏng trên lứa
Sâu non phục hồi (con)
Sâu non không phục hồi
(con)
I (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
n
%
e(%)
Không đào hang
Có đào hang
Sống sau đào hang
Trung bình
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
-
95
9
9,5
8,9
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
1
3,3
12,0
Kiểm soát
2
-
-
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
0
0
10
0
3
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
9,4
1
0
9
0
Chế phẩm
Y
4
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256
187
73,0
62,7
6
1
3
0
73,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
100
120
88
55
62,5
3
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
100
120
64
20
31,3
5
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
100
120
145
98
67,6
8
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
100
120
98
75
76,5
6
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
100
120
100
65
65,0
5
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm
Y
10
100
150
65
60
92,3
97,9
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
100
100
11
100
150
120
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
0
0
12
100
150
111
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
7
0
1
13
100
150
91
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
14
100
150
93
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
15
100
150
46
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Phụ lục B
(tham khảo)
Các kỹ
thuật nuôi cấy Xén tóc Stromatium longicorne Newman
B.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Lấy xén tóc bố mẹ
Có thể bắt đầu nuôi cấy bằng cách lấy sâu non từ gỗ đã bị Xén tóc xâm
nhập tự nhiên và đưa đầu của chúng vào các lỗ khoan có kích thước phù hợp trên
các khối gỗ bồ đề và cho phép chúng hóa nhộng để thu được
những con trưởng thành sinh sản.
Cần đảm bảo rằng côn trùng không tiếp xúc với các sản phẩm độc hại hoặc
với gỗ đã được tẩm ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình phát triển của chúng.
Nên loại bỏ những con xén tóc trưởng thành có màu nâu.
B.3 Giao phối
Đặt một con đực và con cái trưởng thành trên một mặt gỗ, đậy chúng bằng
nắp đĩa Petri và để chúng dưới ánh sáng ban ngày, vì Stromatium longicorne
Newman là một loài côn trùng hoạt động vào ban ngày.
Khá nhanh chóng, con đực sẽ tiếp cận con cái và giao phối sẽ
diễn ra với con đực ở phía trên. Sau đó, tách hai con côn trùng ra vì chúng sẽ
cắn và gây hại cho nhau nếu bị nhốt chung.
Một con đực có thể thụ tinh cho hai hoặc ba con cái mỗi ngày.
B.4 Đẻ trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2 Cho
cá thể cái vào chai hoặc lọ thủy tinh chứa các khối gỗ Bồ đề nhỏ, đặt trên đĩa
giấy lọc. Quá trình đẻ trứng sẽ diễn ra giữa khối gỗ và giấy lọc mà trên đó
chúng có thể được nhìn thấy dễ dàng.
B.4.3 Đặt
các con cái lên bề mặt của các khối gỗ Bồ đề đã được đưa vào trong một bình
thích hợp và trước đó các mẫu gỗ đã được tách thành nhiều mảnh và gắn lại với
nhau bằng băng dính ở một đầu, như thể hiện trong Hình B.1, sao cho các vết nứt
hở ra mà chiều rộng vết nứt giảm dần từ đầu tự do đến đầu bị gắn với nhau bằng
băng dính. Bằng cách gỡ bỏ băng dính, các mảnh khác nhau của khối có thể
được tách ra một cách dễ dàng và có thể nhìn thấy bất kỳ quả trứng nào nằm
trong các vết nứt. Đặt từng con cái lên từng khối gỗ và đậy bằng nắp
thủy tinh.
Cần lưu ý rằng việc giao phối lặp lại hàng ngày hoặc hai ngày một lần sẽ
kích thích sự đẻ trứng.
Mỗi ngày một lần kiểm tra xem trứng đã được đẻ chưa. Nếu có, hãy loại bỏ
giấy lọc hoặc khối đã có trứng và cho những con cái mới đẻ để tiếp tục đẻ trứng,
cho phép giao phối tiếp tục để kích hoạt quá trình đẻ trứng.
Nhiệt độ thuận lợi cho quá trình đẻ trứng là khoảng (27±2)°C.

CHÚ DẪN:
1: Băng keo
Hình B.1 - Khối gỗ với băng keo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các bề mặt (đĩa giấy lọc hoặc các khối đã tách) lên trên đó trứng
đã được đẻ sao cho khi nở, sâu non non rơi vào bình thủy tinh mà từ đó chúng
không thể thoát ra ngoài.
Các điều kiện tối ưu để nở như sau:
- Nhiệt độ: khoảng (27 ± 2) °C;
- Độ ẩm tương đối: khoảng (75 ± 5) %.
B.6 Sự phát triển của sâu non
Đặt sâu non mới nở vào các khối nuôi cấy, như mô tả bên dưới. Chúng
không được thiếu thức ăn quá ba ngày trước khi được đưa vào khối. Gắp sâu non cẩn thận
bằng bàn chải mềm hoặc nhíp hút chân không.
Vì sâu non của Stromatium longicorne Newman có thể ăn lẫn nhau,
chúng nên được tách biệt trong quá trình nuôi bằng cách để một sâu non trên mỗi
khối. Đặt từng con sâu non vào một cái lỗ, được khoan một cái lỗ thùng ở góc vuông
với thớ gỗ, đến độ sâu từ 4 mm đến 6 mm.
Khối nuôi cấy phải bằng gỗ Bồ đề. Trước khi đưa sâu non vào, ngâm tẩm
các khối trong chân không bằng dung dịch nước pepton 10 g/l và men 5 g/l (có thể
thay men bằng lactoflavine 0,01 g/l), sau đó làm khô chúng. Bằng cách này, thời
gian phát triển của sâu non có thể được rút ngắn xuống còn khoảng 1/10 thời
gian tự nhiên của nó. Kích thước của các khối không quan trọng nhưng nên là 50
mm × 25 mm × 15 mm, với chiều dài song song với chiều dài thớ gỗ.
Sự phát triển của Stromatium longicorne Newman nhanh nhất trong
khoảng từ 25 × đến 30 °C với độ ẩm tương đối là 70 % đến 80 %, nếu độ
ẩm rất cao tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển. Do đó, nên sử dụng độ ẩm
tương đối là (75 ± 5) %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sâu non của Stomatium longicorne Newman có thời gian lớn lâu nhưng hóa nhộng
nhanh hơn khi chúng tiếp xúc với nhiệt độ thấp. Do đó, thuận lợi khi đặt các khối
lớn ngoài trời vào mùa đông ở nhiệt độ từ 10°C đến 15°C. Bằng cách này, côn trùng có thể xuất
hiện hàng loạt, với tỷ lệ cao xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn. Điều
này đặc biệt thích hợp cho việc thiết lập các khu cấy ghép mới.
B.7 Kẻ
thù và ký sinh trùng
Để tránh sự xâm nhập của các ký sinh trùng bộ cánh và động vật ăn thịt
ăn thịt bằng cách đóng các bình nuôi bằng lưới lưới mịn.
Các loài côn trùng có khả năng gây ra thiệt hại lớn nhất cho khu nuôi cấy Stomatium
longicorne Newman là:
Rhoptrocentrus piceus Marshall (Braconidae);
Scleroderma domesticum Latreille (họ Bethylidae).
Kinh nghiệm cho thấy rằng các biện pháp phòng ngừa đặc
biệt chống lại bọ ve là không cần thiết.
Côn trùng được thu thập từ thực địa cần được kiểm dịch nghiêm ngặt trước
khi được đưa vào buồng nuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Biện pháp
phòng ngừa cho môi trường, sức khỏe và an toàn trong phòng thí nghiệm sinh học
hóa học
Trong tiêu chuẩn này, cần xem xét đến việc giảm thiểu tác động đến môi
trường do sử dụng các phương pháp thử nghiệm này.
Người sử dụng có trách nhiệm sử dụng các kỹ thuật an toàn và thích hợp
để xử lý vật liệu theo các phương pháp thử được quy định trong tài liệu này.
Danh sách sau đây chưa đầy đủ nhưng người sử dụng tài liệu này có thể
áp dụng nó như một hướng dẫn sử dụng các kỹ thuật an toàn và đúng cách:
- Kiểm tra các quy định hiện hành của Việt Nam có
áp dụng hay không;
- Tham khảo ý kiến nhà sản xuất / nhà cung cấp để
biết các chi tiết cụ thể như bảng dữ liệu an toàn vật liệu và các
khuyến nghị khác;
- Sử dụng thiết bị an toàn và mặc quần áo bảo hộ,
thường là kính bảo hộ và áo khoác, phù hợp với sản phẩm thử nghiệm và hóa chất
thử nghiệm, trong tất cả các khu vực phòng thí nghiệm, để đảm bảo an toàn cho
người vận hành;
- Cẩn thận đối với các vật liệu dễ cháy và các chất
độc hại và/hoặc chất gây ung thư cho con người và thường cẩn thận
trong quá trình vận chuyển, gạn, pha loãng và xử lý các chất tràn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo quản, xử lý và tiêu hủy hóa chất theo cách
an toàn và đạt yêu cầu về môi trường: bao gồm hóa chất dùng trong phòng thí
nghiệm, mẫu thử, dung môi chưa sử dụng và thuốc thử phải thải bỏ.
Phụ lục D
(tham khảo)
Các công
thức tác dụng chậm và tác dụng trì hoãn - Kéo dài thời gian thử nghiệm
Khi đánh giá chế phẩm bảo quản có tác dụng chậm hoặc các sản phẩm có chứa
chúng, thì tổng thời gian thử nghiệm có thể bị kéo dài. Thời gian thử nghiệm,
như nêu trong 7.3 và 7.4.1, có thể kéo dài đến 24 tuần nhưng phải tuân thủ các
sửa đổi trong phụ lục này. Mỗi mẫu thử nghiệm tiếp xúc với ít sâu non
hơn để đảm bảo rằng có đủ gỗ để nuôi sâu non trong khoảng thời gian 24 tuần. Để
cho phép cùng một số lượng sâu non được tiếp xúc trong quá trình thử nghiệm, số
lượng mẫu thử nghiệm được tăng lên gấp đôi.
Khi các công thức tác dụng chậm hoặc tác dụng chậm được thử nghiệm, các
đề mục sau đây được thay đổi đối với phương pháp thử với sâu non mới nở:
6.2.5 Số lượng mẫu thử
Khi thời gian tiếp xúc là 24 tuần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 6 mẫu thử đối chứng chưa qua tẩm (mỗi mẫu có nguồn gốc từ một cây
khác nhau trừ khi được lấy ngẫu nhiên từ một kho hơn 500 mẫu) đề thử nghiệm
hoàn chỉnh bất kỳ chất bảo quản nhất định nào;
c) 6 mẫu thử đối chứng được tẩm bằng dung môi hoặc chất pha loãng
(5.2.3 hoặc 5.2.4) (mỗi mẫu có nguồn gốc từ một cây khác nhau trừ khi được lấy
ngẫu nhiên từ một kho hơn 500 mẫu) nếu dung môi hoặc chất pha loãng (kể cả nước)
là đã sử dụng.
Khi sử dụng phương pháp nhúng (8.1.3.3), nên tẩm nhiều hơn số lượng mẫu
thử quy định để sau khi cân, bất kỳ mẫu thử nào có độ ăn mòn cao hoặc thấp bất
thường đều có thể bị loại khỏi lô.
7.2.1 Đặt mẫu đánh giá khả năng đào hang của sâu non
mới nở
Khi thời gian tiếp xúc là 24 tuần:
Đặt một trong các tấm thủy tinh (5.3.8) lên mặt đã được tẩm của mỗi mẫu
thử. Một tấm thủy tinh cũng được đặt dựa vào một trong những mặt
rộng của mẫu đối chứng.
Tại một trong hai cạnh 50 mm, chèn một miếng đệm dày 0,35 mm giữa
tấm thủy tinh và mẫu thử sao cho để lại một khoảng trống rộng 0,35 mm (xem Hình
1).
Cố định tấm bằng cách nhúng các mặt ngang và mặt dọc hẹp đối diện với
hình nêm trong sáp parafin (5.2.1) được giữ ấm gần điểm nóng chảy để bịt kín
các lỗ hở ở mép của các mặt này. Sau
khi nguội, loại bỏ nêm. Tiếp
theo, đặt mười sâu non vào khoảng trống được cung cấp ở phần giữa của mẫu thử.
7.3. Điều kiện và thời gian thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt tất cả các mẫu thử vào buồng thử nghiệm (5.3.4), giữ các mẫu thử đã
được tẩm tách biệt với các mẫu thử đối chứng
chưa được tẩm và các mẫu thử đối chứng được tẩm bằng dung môi hoặc dung môi, và
nếu đang tìm kiếm các giá trị độc, thì các nồng độ khác nhau phải
được tách biệt.
Tổng thời gian của thử nghiệm, trong đó việc kiểm tra và quan sát được
thực hiện như mô tả trong 7.4.1 là 24 tuần.
7.4.1 Kiểm tra các mẫu thử nghiệm sâu non mới nở
Bốn tuần sau khi bắt đầu thử nghiệm, cẩn thận lấy tấm thủy tinh
ra và xác định chắc chắn tỷ lệ đào hầm và tỷ lệ chết của sâu non. Những sâu non
đã đào hang để lại một lượng nhỏ bụi gỗ ở lối vào đường hầm. Bất kỳ sâu non mới
nở nào chết đều bị khô hoàn toàn vào cuối bốn tuần và có màu sẫm.
Ít nhất 70% sâu non tiếp xúc với các mẫu thử đối chứng phải đào được
hang, nếu không, dừng thử nghiệm và bắt đầu lại.
Nếu, sau bốn tuần:
a) Tất cả các sâu non đã chết trên bề mặt của các mẫu thử đã được tẩm và nếu
các mẫu thử đối chứng đã bị tấn công đủ (xem ở trên), coi như việc kiểm tra đã
hoàn thành và xác định số lượng sâu non còn sống trong các mẫu thử đối chứng bằng
cách cắt nhỏ gỗ;
b) Sâu non đã đào hang vào trong các mẫu thử đã tẩm và các mẫu thử
đối chứng cũng đã bị gây hại đủ (xem ở trên), tiếp tục thử nghiệm thêm 20 tuần
và sau đó tiến hành kiểm tra lần cuối các mẫu thử bằng cách chẻ chúng ra tại cuối
tổng số 24 tuần.
Đối với các thử nghiệm với một số nồng độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tiếp tục thử nghiệm trong 20 tuần nữa đối với các nồng độ mà mẫu thử
đã tẩm có chứa sâu non đã đào hang cũng như trên các mẫu thử đối chứng. Tiến
hành kiểm tra lần cuối bằng cách chẻ gỗ vào cuối tổng số 24 tuần.
8.3 Nội dung báo cáo kết quả thử nghiệm
Thông tin trong báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tuyên bố sau đây khi sử
dụng khoảng thời tiếp xúc là 24 tuần:
- Thử nghiệm TCVN xxxx:2022 này đã được tiến
hành sao cho thời gian tiếp xúc bình thường đã được kéo dài đến
24 tuần. Khoảng thời gian tiếp xúc này thích hợp cho các công thức thử nghiệm,
hoặc chế phẩm diệt côn trùng, có tác dụng chậm hoặc có tác dụng trì hoãn
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] EN 46-1, Wood presen/atives - Determination of the preventive
action against recently hatched larvae of Hylotrupes
bajulus (Linnaeus) - Part 1:
Appilication by surface
treatment (laboratorymethod).
[2] EN 46-2, Wood preservatives - Determination of the preventive
action against recently hatched larvae of Hylotrupes bajulus (Linnaeus) - Part
2: Ovicidal effect (laboratory method).
[3] EN 47, Wood preservatives - Determination of the toxic values
against larvae of Hylotrupes bajulus (Linnaeus) - (Laboratory method).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] EN 1001-2:2005, Durability of wood and wood based products -
Terminology-Part 2: Vocabulary.
[6] Lê Văn Lâm, 1994, Phương pháp kiểm nghiệm hiệu lực của thuốc bảo
quản gỗ bằng Xén tóc gỗ khô (S.longicorne), tạp chí khoa học và công nghệ tập
XXXII 5-1994, P11-15.
[7] Luận án tiến sỹ về “Thành phần Xén tóc hại gỗ ở Bắc Thái, đặc điểm
sinh học sinh thái một số loài chủ yếu hại gỗ và biện pháp phòng trừ” của
tác giả Lê Văn Lâm,1996.
[8] Sách chuyên khảo “Côn trùng hại gỗ và biện pháp phòng trừ” của
tác giả Lê Văn Nông, nhà xuất bản nông nghiệp 1999).
[9] Sách giáo trình “Bảo quản Lâm sản” của TS Nguyễn Thị Bích Ngọc,
TS Nguyễn Chí Thanh, TS Lê Văn Nông, nhà xuất bản nông nghiệp 2006.
[10] Tuyển tập các công trình nghiên cứu Bảo quản Lâm sản
(1986-2006) của Nguyễn Thị Bích Ngọc, Lê Văn Lâm, Nguyễn Văn Đức, nhà xuất bản
thống kê năm 2006.
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc
4.1 Đánh giá khả năng đào hang của sâu non mới nở
4.2 Đánh giá khả năng diệt trứng
5 Vật liệu thử nghiệm
5.1 Vật liệu sinh học
5.2 Các sản phẩm và thuốc thử
5.3 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Cách lấy mẫu
6.2 Mẫu thử nghiệm
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu thử nghiệm
7.2 Đặt mẫu thử tiếp xúc với côn trùng
7.3 Điều kiện và thời gian thử nghiệm
7.4 Kiểm tra các mẫu thử nghiệm
8 Báo cáo thử nghiệm
8.1 Biểu diễn kết quả thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Nội dung báo cáo kết quả thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về một báo cáo thử nghiệm
Phụ lục B (tham khảo) Các kỹ thuật nuôi cấy Xén tóc stromatium
longicorne Newman
Phụ lục C (tham khảo) Biện pháp phòng ngừa cho môi trường, sức
khỏe và an toàn trong phòng thí nghiệm sinh học hóa học
Phụ lục D (tham khảo) Các công thức tác dụng chậm và tác dụng trì hoãn
- Kéo dài thời gian thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Ở Việt Nam, loài gỗ Bồ đề dễ bị Xén tóc gỗ khô stromatium longicorne Newman tấn công và là loài sử dụng trong các
thử nghiệm được đề cập trong tiêu chuẩn này (sự phát triển của ấu trùng, khả
năng ngâm tẩm, v.v.).
[2] Đối với các phép thử đặc biệt, có thể lấy các mẫu thử theo một lô cho
trước. Do đó, có thể thích hợp hơn khi lấy mẫu thử từ các dải đã được tẩm trước.
Khi sử dụng các dải đã được tẩm trước,
các thông tin phải được đưa vào báo cáo thử nghiệm
[3] Thời gian ngâm phụ thuộc vào loại chế phẩm bảo quản và có thể kéo
dài đến vài giờ đối với chế phẩm bảo quản hòa tan
trong nước. Tiến trình hấp thụ được theo dõi bằng
dài khối lượng liên tiếp của các mẫu thử đã tẩm. Trong thời gian dài nhúng này,
các mẫu đã tẩm được nhúng cùng nhau và giữ ngập bởi vật chèn mẫu (5.3.7).