TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13706:2023
GỖ SẤY - PHÂN HẠNG
THEO MỨC CHÊNH LỆCH ĐỘ ẨM
Dried wood - Specifications
based on variation of moisture content and moisture content gradient
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phương pháp xác định độ ẩm bằng ẩm kế điện trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thiết bị và dụng cụ
4.3 Lấy mẫu
4.4 Cách tiến hành
4.5 Biểu thị kết quả
5 Phương pháp xác định độ ẩm bằng cân - sấy
5.1 Nguyên tắc
5.2 Thiết bị và dụng cụ
5.3 Lấy mẫu
5.4 Chuẩn bị mẫu kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Biểu thị kết quả
6 Phương pháp xác định mức chênh lệch độ ẩm trong gỗ bằng ẩm kế điện trở
6.1 Nguyên tắc
6.2 Thiết bị và dụng cụ
6.3 Lấy mẫu
6.4 Cách tiến hành
6.5 Biểu thị kết quả
7 Phân hạng chất lượng gỗ sấy theo mức chênh lệch độ ẩm so với đô ẩm mục
tiêu
8 Phân hạng chất lượng gỗ sẩy theo mức chênh lệch độ ẩm trong gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13706 : 2023 do
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
GỖ SẤY - PHÂN HẠNG THEO MỨC CHÊNH LỆCH ĐỘ ẨM
Dried wood - Specifications based on variation of moisture content
and moisture content gradient
1 Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phân hạng chất lượng gỗ sấy thành 5 hạng theo
mức chênh lệch độ ẩm so với độ ẩm mục tiêu và mức chênh lệch độ ẩm theo chiều
dày gỗ sấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Phương pháp sử dụng ẩm kế điện trở có cặp đầu đo được sơn cách điện để
đo độ ẩm và mức chênh lệch độ ẩm theo chiều dày của gỗ sẩy có chiều dày tối đa
80 mm với độ ẩm từ 7 % đến 28 % mà không cần cắt phá hủy mẫu.
+ Phương pháp cân - sấy được áp dụng để đo độ ẩm gỗ sấy ở bất kỳ độ ẩm
nào khi yêu cầu độ chính xác cao hoặc khi kiểm tra độ chính xác của phương pháp
sử dụng ẩm kế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7790 - 1 (ISO 2859 - 1), Quy trình lấy mẫu để kiểm
tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất
lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Làm khô (Seasoning)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Thanh kê (Sticker)
Thanh gỗ sử dụng để kê tách biệt giữa các lớp gỗ.
3.3
Công suất lò sấy
(Charge)
Tổng thể tích gỗ trong lò của một mẻ sấy.
3.4
Kiện gỗ (Pack)
Tổng số lượng gỗ đã được đóng đai/gói thành một kiện thường nhỏ hơn khi
so với chồng gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Kiện gỗ trong khi sấy thường có thanh kẽ giữa mỗi lớp gỗ;
2) Sau khi sấy, gỗ thường được đóng kiện với các thanh kê đã loại bỏ.
3.5
Kiện hàng
(Consignment)
Tổng số lượng, gỗ đã đóng kiện để lưu thông hoặc bán.
CHÚ THÍCH: Một kiện hàng có thể chứa một hoặc nhiều kiện gỗ có mặt cắt
ngang và chất lượng khác nhau.
3.6
Chồng gỗ (Stack)
Tổng số lượng gỗ đã được xếp thành một chồng có các thanh kê giữa mỗi lớp
gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Chồng gỗ có thể được hong phơi hoặc sấy;
2) Khối lượng gỗ nạp vào lò sấy có thể được tạo nên từ một hoặc nhiều
chồng gỗ.
3.7
Sấy sơ bộ (Partially
dry)
Quá trình làm khô gỗ đã được thực hiện để độ ẩm gỗ đạt tới điểm bão hòa thớ gỗ.
3.8
Chất lượng sấy
(Drying quality)
Các đặc điểm kỹ thuật đã biết và có thể đo được như độ ẩm, ứng
suất và kích thước, v.v... mà có thể ảnh hưởng đến mục đích sử dụng cuối cùng của
gỗ sấy.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm của gỗ trên mặt cắt ngang.
3.10
Độ ẩm thăng bằng
(Equilibrium moisture content)
Độ ẩm gỗ không thay đổi khi để trong môi trường có độ ẩm và nhiệt
độ ổn định.
3.11
Độ ẩm mục tiêu
(Target moisture content) (MCt)
Độ ẩm mong muốn cần đạt sau khi sấy của tất cả gỗ trong một
kiện gỗ, chồng hoặc trong cả lò sấy.
3.12
Mức chênh lệch độ ẩm
(Moisture content gradient) (MCg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phương pháp xác định độ ẩm bằng ẩm kế điện trở
4.1 Nguyên tắc
Đo độ ẩm gỗ sấy dựa trên mối liên quan giữa độ ẩm gỗ với
khả năng dẫn hoặc cản trở dòng điện của gỗ.
4.2 Thiết bị và dụng cụ
Ẩm kế điện trở, có cặp đầu đo được sơn cách điện và có thể hiệu chỉnh
kết quả đo cho các loại gỗ khác nhau, sai số của một phép đo riêng biệt không
vượt quá 2 % ở độ ẩm gỗ từ 7 % đến 28 %.
4.3 Lấy mẫu
4.3.1 Mẫu gỗ sấy cho mục đích phân hạng chất lượng
theo mức chênh lệch độ ẩm so với độ ẩm mục tiêu, lấy mẫu kiểm tra được thực hiện ngẫu nhiên và tuân
thủ các quy định sau:
a) Số kiện gỗ để lấy mẫu phụ thuộc vào hạng chất lượng gỗ sấy (quy định
tại Điều 7), như sau:
i) Hạng D hoặc E: 1 kiện gỗ của nhóm 10 kiện gỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii) Hạng B: 1 kiện gỗ của nhóm 5 kiện gỗ;
iv) Hạng A: 1 kiện gỗ của nhóm 3 kiện gỗ.
b) Từ mỗi kiện gỗ sấy đã được lấy ra, lấy tối thiểu 5 mẫu để kiểm tra.
c) Số lượng mẫu được sử dụng để đánh giá:
i) Hạng D hoặc E: 15 mẫu;
ii) Hạng C: 20 mẫu;
iii) Hạng B: 25 mẫu;
iv) Hạng A: 30 mẫu.
d) Nếu số lượng mẫu tối thiểu yêu cầu trong nội dung liệt kê a) và b)
không đạt yêu cầu của nội dung liệt kê c) thì số kiện gỗ sấy sẽ được lấy
thêm. Nếu không có sẵn kiện để lấy thêm, thì mẫu sẽ được
rút thêm với số lượng tương tự từ kiện gỗ có sẵn hoặc từ kiện gỗ đã rút mẫu lần
đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Mẫu gỗ sấy cho các mục đích khác, lấy mẫu ngẫu nhiên tuân thủ theo Bảng 1, bậc
kiểm tra chung II, loại kiểm tra thông thường trong TCVN 7790 - 1 (ISO 2859 -
1).
4.4 Cách tiến hành
Đo độ ẩm của mẫu gỗ sấy tại vị trí giữa của chiều rộng với khoảng cách
tới mỗi đầu của mẫu không nhỏ hơn 0,5 m.
Các vùng đo độ ẩm được lựa chọn ngẫu nhiên với số lượng ít nhất 2 vùng
cho mẫu có chiều dài từ 1,5 m đến 2,5 m, không ít hơn 3 vùng cho mẫu có chiều
dài từ 2,5 m đến 4 m và không ít hơn 4 vùng cho mẫu có chiều dài lớn hơn 4 m.
Các vùng đo độ ẩm không chứa bụi bẩn hoặc khuyết tật có thể nhận biết bằng
mắt thường.
Đưa các đầu đo được sơn cách điện vào gỗ với chiều sâu bằng một phần ba
chiều dày mẫu sao cho đường thẳng đi qua 2 mũi đầu đo cùng hướng hoặc vuông góc
với thớ gỗ tùy theo thiết kế của ẩm kế điện trở.
Thực hiện ít nhất 3 phép đo trong mỗi vùng, cách nhau từ 10 mm đến 15
mm, để tránh bất kỳ sai số ngẫu nhiên nào do các đầu đo xuyên qua một khuyết tật
không nhìn thấy bên trong gỗ. Kết quả là trung bình của 3 lần đo có giá trị gần
bằng nhau nhất.
4.5 Biểu thị kết quả
Tính toán giá trị trung bình số học của các phép đo riêng lẻ và biểu thị
độ ẩm trung bình MCa (%) của lô gỗ sấy hoặc của 1 mẫu gỗ sấy, chính
xác tới 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Nguyên
tắc
Đo độ ẩm gỗ sấy dựa trên nguyên tắc đo mức độ giảm khối lượng
mẫu gỗ khi được sấy khô kiệt trong thiết bị sấy mẫu kiểm tra.
5.2 Thiết bị và dụng cụ
5.2.1 Cân, chính xác tới 0,1 g.
5.2.2 Tủ sấy mẫu kiểm tra, có khả năng lưu thông khí bên trong và có thể duy trì
ở nhiệt độ (103 ± 2) °C.
5.2.3 Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm.
5.2.4 Màng chống ẩm hoặc bình
thủy tinh, dung tích từ 2 dm3
đến 3 dm3 có thể được bịt kín.
5.3 Lấy mẫu
5.3.1 Mẫu gỗ sấy cho mục đích phân hạng chất lượng
theo mức chênh lệch độ ẩm so với độ ẩm mục tiêu, lấy mẫu kiểm tra để được thực hiện ngẫu nhiên tương
tự như quy định trong 4.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Chuẩn bị mẫu kiểm tra
Từ mỗi mẫu gỗ sấy, cắt 1 mẫu kiểm tra với kích thước theo chiều dọc thớ
là 20 mm và lấy đủ theo mặt cắt ngang của mẫu gỗ sấy. Mẫu kiểm tra được lấy từ
bất kể vị trí nào của mẫu gỗ sấy có khoảng cách tới mỗi đầu không nhỏ hơn 0,5
m.
Mẫu kiểm tra không chứa vỏ, bụi bẩn và khuyết tật có thể nhận biết bằng mắt thường.
5.5 Cách tiến hành
Để xác định độ ẩm trung bình của cả lô gỗ sấy, cân tất cả mẫu kiểm tra
cùng một thời điểm, với độ chính xác ít nhất là 1 %. Để xác định sự biến động độ
ẩm, cân riêng biệt từng mẫu kiểm tra.
Trường hợp đặc biệt không thể cân kiểm tra ngay sau khi cắt, mẫu được bọc
bằng màng chống ẩm hoặc đặt trong các bình thủy tinh đã được dán nhãn trước đó.
Các gói/bình này nên chứa càng đầy mẫu càng tốt và được bịt kín. Khối lượng mẫu
kiểm tra là khối lượng sau khi cân gói/bình chứa mẫu trừ đi khối lượng của
gói/bình chống ẩm.
Sấy mẫu kiểm tra đã cân khối lượng ở nhiệt độ (103 ± 2) °C, kiểm
tra bằng việc cân lặp lại từ 2 mẫu đến 3 mẫu đã đánh dấu. Mẫu kiểm tra được coi
là khô hoàn toàn khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân mẫu liên tiếp cách
nhau 6 h không vượt quá 1 % khối lượng.
Làm nguội các mẫu kiểm tra đã sấy khô hoàn toàn trong bình hút ẩm ở nhiệt
độ phòng và cân mẫu.
CHÚ THÍCH: Cân mẫu kiểm tra ngay sau khi di chuyển ra khỏi lò sấy mà
không cần làm nguội trong bình hút ẩm cũng có thể được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1 Độ ẩm
Tính toán độ ẩm MC (%) và biểu thị kết quả chính xác tới 0,1 %, sử dụng
công thức sau:

(1)
Trong đó:
m1 là khối lượng mẫu kiểm tra trước khi đem sấy
khô kiệt (có thể là 1 mẫu kiểm tra, tất cả các mẫu kiểm tra hoặc 1 phần mẫu kiểm
tra), tính bằng gam (g);
m2 là
khối lượng mẫu kiểm tra tương ứng sau khi sấy khô kiệt, tính bằng gam (g);
5.6.2 Độ ẩm trung bình
Độ ẩm MCa (%) trung bình của lô gỗ sấy là giá trị trung bình
số học các kết quả đo độ ẩm của các mẫu kiểm tra và được biểu thị chính xác tới
1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Nguyên tắc
Xác định mức chênh lệch độ ẩm dựa trên nguyên tắc đo độ ẩm bằng ẩm kế
điện trở (xem 4.1) tại vị trí bề mặt và tâm gỗ sấy sau đó tính toán sự khác biệt
độ ẩm giữa hai vị trí này.
6.2 Thiết bị và dụng cụ
Ẩm kế điện trở, có cặp
đầu đo được sơn cách điện và có thể hiệu chỉnh cho các loại gỗ cần đo, sai số của
một phép đo riêng biệt không vượt quá 1 % ở độ ẩm gỗ từ 7 % đến 28 %.
6.3 Lấy mẫu
Lấy mẫu gỗ sấy để kiểm tra được thực hiện ngẫu nhiên và tương tự như
quy định trong 4.3.1 với hạng chất lượng E. Mẫu đã lấy để đo độ ẩm cũng được sử
dụng lại để xác định mức chênh lệch độ ẩm.
6.4 Cách tiến hành
Đo mức chênh lệch độ ẩm theo chiều dày của mẫu gỗ sấy tại vị trí giữa của
chiều rộng và của chiều dài với khoảng cách tới mỗi đầu của mẫu không nhỏ hơn
0,3 m.
Vị trí đo mức chênh lệch độ ẩm không chứa bụi bẩn hoặc khuyết tật có thể
nhận biết bằng mắt thường. Đưa các đầu đo vào gỗ sao cho đường thẳng đi qua hai
mũi đầu đo cùng hướng hoặc vuông góc với thớ gỗ tùy theo thiết kế của ẩm kế điện
trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Mô tả phép đo mức chênh lệch độ ẩm
theo chiều dày gỗ
6.5 Biểu thị kết quả
6.5.1 Mức chênh lệch độ ẩm
Tính toán mức chênh lệch độ ẩm theo chiều dày gỗ MCg (%) và
biểu thị kết quả chính xác tới 1 %, sử dụng công thức sau:
MC8 = |MC1/2 - MC1/6|
(2)
Trong đó:
MC1/2 là độ ẩm ở tâm (độ sâu bằng một phần hai chiều dày) của
mẫu kiểm tra, tính bằng phần trăm (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2 Mức chênh lệch độ ẩm trung bình
Mức chênh lệch độ ẩm trong gỗ MCg (%) trung bình của lô gỗ sấy
là giá trị trung bình số học các kết quả đo mức chênh lệch độ ẩm trong các mẫu
kiểm tra và được biểu thị chính xác tới 1 %.
7 Phân hạng chất lượng gỗ sấy theo mức chênh lệch độ ẩm
so với độ ẩm mục tiêu
Chất lượng của gỗ sấy được phân thành 5 hạng theo tiêu chí mức chênh lệch
độ ẩm so với độ ẩm mục tiêu và các tiêu chí khác, bao gồm:
a) Hạng A: ứng dụng cho mục đích đặc biệt với những yêu cầu chất lượng
sấy đặc biệt;
b) Hạng B: ứng dụng cho những nơi mà yêu cầu chất lượng sấy được kiểm
soát rất chặt chẽ để hạn chế biến dạng do sự thay đổi độ ẩm
thăng bằng;
c) Hạng C: ứng dụng cho những yêu cầu chất lượng sấy cao nhưng môi trường
sử dụng cuối cùng đã được xác định rõ ràng;
d) Hạng D: ứng dụng cho những môi trường sử dụng cuối cùng đã được xác
định rõ ràng nhưng chất lượng gỗ sấy không cần được quan tâm;
e) Hạng E: ứng dụng cho những môi trường sử dụng cuối cùng mà có thể chấp
nhận sản phẩm có độ ẩm không cần đồng nhất và chất lượng gỗ sấy không yêu cầu
cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng gỗ sấy được phân hạng thông qua mức chênh lệch tối đa cho
phép của các giá trị đo độ ẩm của từng mẫu gỗ sấy riêng lẻ so với độ ẩm mục
tiêu (MCt), theo Bảng 1.
Bảng 1 - Phân hạng chất lượng gỗ sấy theo mức
chênh lệch độ ẩm so với độ ẩm mục tiêu (MCt)
Hạng chất lượng
Khoảng cho phép của 90 % các kết quả đo độ ẩm
A
Từ 0,9 × MCt đến 1,2 × MCt
B
Từ 0,8 × MCt đến 1,3 × MCt
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Từ 0,6 × MCt đến 1,5 × MCt
E
Từ 0,5 × MCt đến 1,6 × MCt
8 Phân hạng chất lượng gỗ sấy theo mức chênh lệch độ ẩm
trong gỗ
Khi gỗ được sấy khô, thường có sự chênh lệch độ ẩm giữa bên ngoài bề mặt
và bên trong tâm gỗ. Sự chênh lệch độ ẩm này, hay còn gọi là dốc ẩm, ảnh hưởng
trực tiếp đến gỗ trong quá trình sử dụng hay cà quá trình gia công (ví dụ như
phay, xẻ lại).
Để xác định mức chênh lệch độ ẩm của từng mẫu gỗ sấy riêng biệt, việc
đo cần được thực hiện ở hai vị trí bề mặt (MC1/6) và trong tâm (MC1/2)
ở cùng một vị trí mặt cắt ngang của mẫu như mô tả ở 6.4.
Chất lượng gỗ sấy được phân hạng thông qua các giá trị đo mức chênh lệch
độ ẩm trong từng mẫu gỗ sấy được coi như 1 hàm số của độ ẩm mục tiêu,
theo Bảng 2.
Kiện gỗ không đạt chất lượng mong muốn phải được sấy lại và đánh giá lại,
hoặc được đưa vào hạng chất lượng thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Phân hạng chất lượng gỗ sấy theo mức
chênh lệch độ ẩm trong gỗ (MCg)
Hạng chất lượng
Khoảng cho phép của 90 % các kết quả
đo mức chênh lệch độ ẩm
A
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,15 × MCt
B
Từ lớn hơn 0,15 × MCt đến 0,25 ×
MCt
C
Từ lớn hơn 0,25 × MCt đến 0,30 ×
MCt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ lớn hơn 0,30 × MCt đến 0,40 ×
MCt
E
Từ lớn hơn 0,40 × MCt đến 0,50 ×
MCt
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải bao gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Các chi tiết liên quan đến lấy mẫu;
c) Phương pháp thử đã sử dụng;
d) Các đặc điểm của ẩm kế điện trở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các kết quả phân hạng chất lượng theo Điều 7 và Điều 8 (nếu có);
g) Ngày thử nghiệm;
h) Tên tổ chức tiến hành thử nghiệm.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 4470:1981, Sawn timber - Determination of the average
moisture content of a lot (Gỗ xẻ - Xác định độ ẩm trung bình của một lô).
[2] AS/NZS 4787:2001 (reconfirmed 2016), Timber- Assessment of
drying quality, (Gỗ - Đánh giá chất lượng sấy).