Quy định về tiền ăn giữa ca mới nhất từ 01/7/2026? Mức trần miễn thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca theo Nghị định 253?

Nguyễn Ngọc Trầm 26,384 lượt xem
16:22 | 08/08/2026
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó nội dung đáng chú ý là mức trần miễn thuế TNCN với tiền ăn giữa ca tăng lên 1,2 triệu đồng/tháng.
Nội dung chính
  1. Quy định về tiền ăn giữa ca mới nhất từ 01 7 2026? Mức trần miễn thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca theo Nghị định 253?

Quy định về tiền ăn giữa ca mới nhất từ 01 7 2026? Mức trần miễn thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca theo Nghị định 253?

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì từ 01/7/2026 khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng sẽ thuộc thu nhập tính thuế TNCN.

>>> Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt HĐLĐ theo Công văn 6661/QNG-QLDN

>>> Điều kiện không khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 khi trả lương sau ngày chấm dứt HĐLĐ

>>> Tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép sau khi chấm dứt HĐLĐ có phải khấu trừ thuế TNCN không?

>>> Hướng dẫn cách tính thu nhập chịu thuế TNCN với tiền ăn giữa ca, ăn trưa mới nhất năm 2026 (Công văn 13984/DON-QLDN1)

>>> Một số lưu ý với cá nhân làm dịch vụ, freelancer, KOL/KOC về thuế TNCN từ 01/7/2026

>>> Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công mới nhất 2026

>>> Tiền lương trả cho NLĐ sau khi chấm dứt HĐLĐ khấu trừ thuế TNCN 10% hay theo biểu lũy tiến?

>>> Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN TT89 2026 TT BTC file word

Tuy nhiên, trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;

Cụ thể, tại điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
...

Theo khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều 69. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Như vậy, theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253 2026 NĐ CP có hiệu lực từ 01/7/2026, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công: phần vượt quá 1.200.000 đồng/người/tháng sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn trực tiếp bằng hình thức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

Quy định về tiền ăn giữa ca mới nhất từ 01 7 2026? Mức trần miễn thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca theo Nghị định 253?

Những trường hợp nào cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải QTT TNCN?

Theo Điều 51 Nghị định 253 2026 NĐ CP hướng dẫn về quyết toán thuế như sau:

Điều 51. Quyết toán thuế
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
a) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
b) Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.
...

Như vậy, theo Điều 51 Nghị định 253 2026 NĐ CP thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:

- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;

- Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253 2026 NĐ CP thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất