TỔNG HỢP Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 34 tỉnh thành?

Phan Thị Như Ý 512 lượt xem
07:56 | 10/09/2026
Dưới đây là chi tiết thông tin tổng hợp Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân của cơ quan thuế 34 tỉnh thành.
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 34 tỉnh thành?
  2. Quy định về cá nhân cư trú trong tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

TỔNG HỢP Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 34 tỉnh thành?

>>> MỚI: Khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 2026: Ngưỡng thu nhập, các khoản chịu và không chịu khấu trừ, ví dụ minh họa

>>> MỚI: Khấu trừ 10% trên tổng thu nhập hay thu nhập chịu thuế?

>>> Giảm 30% thuế TNCN và thuế TNDN năm 2026 - 2027: Điều kiện áp dụng chi tiết thế nào?

>>> Điều kiện KHẤU TRỪ THUẾ GTGT đầu vào 2026? Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?

>>> Chậm trả lương cho người lao động bị phạt đến 100 triệu đồng từ 10/9/2026

Hiện nay, một số cơ quan thuế đã có Công văn hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.

Dưới đây là tổng hợp Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân của cơ quan thuế các tỉnh thành:

STT

Tỉnh/thành phố

Công văn

File tải về

1

Thuế Thành phố Đồng Nai

Công văn 15676/DON-QLDN1 2026

TẠI ĐÂY

2

Thuế tỉnh Hưng Yên

Công văn 13604/HYE-QLDN2 2026

TẠI ĐÂY

3

Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Công văn 6661/QNG-QLDN1 năm 2026

TẠI ĐÂY

4

Thuế tỉnh Ninh Bình

Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026

TẠI ĐÂY

5

Thuế thành phố Cần Thơ

Công văn 7299/CTH-QLDN1 năm 2026

TẠI ĐÂY

6

Đang tiếp tục cập nhật

...

...

Đơn cử, tại Công văn 15676/DON-QLDN1 2026, Thuế Thành phố Đồng Nai căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế và khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành, hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Về trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Thu nhập chịu thuế tính khi khấu trừ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (được quy định chi tiết tại Điều 6, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

TỔNG HỢP Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 34 tỉnh thành?

TỔNG HỢP Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 34 tỉnh thành? (Hình từ Internet)

Quy định về cá nhân cư trú trong tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về cá nhân cư trú như sau:

Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và được quy định chi tiết như sau:

(1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại khoản này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

(2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

- Có nơi ở đăng ký thường trú, cụ thể như sau:

Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;

- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

(3) Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại Mục (2) nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng chi tiết thế nào?
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.