TỔNG HỢP Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 34 tỉnh thành?
>>> MỚI: Khấu trừ 10% trên tổng thu nhập hay thu nhập chịu thuế?
>>> Giảm 30% thuế TNCN và thuế TNDN năm 2026 - 2027: Điều kiện áp dụng chi tiết thế nào?
>>> Điều kiện KHẤU TRỪ THUẾ GTGT đầu vào 2026? Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?
>>> Chậm trả lương cho người lao động bị phạt đến 100 triệu đồng từ 10/9/2026
Hiện nay, một số cơ quan thuế đã có Công văn hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.
Dưới đây là tổng hợp Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân của cơ quan thuế các tỉnh thành:
STT | Tỉnh/thành phố | Công văn | File tải về |
1 | Thuế Thành phố Đồng Nai | Công văn 15676/DON-QLDN1 2026 | |
2 | Thuế tỉnh Hưng Yên | Công văn 13604/HYE-QLDN2 2026 | |
3 | Thuế tỉnh Quảng Ngãi | Công văn 6661/QNG-QLDN1 năm 2026 | |
4 | Thuế tỉnh Ninh Bình | Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 | |
5 | Thuế thành phố Cần Thơ | Công văn 7299/CTH-QLDN1 năm 2026 | |
6 | Đang tiếp tục cập nhật | ... | ... |
Đơn cử, tại Công văn 15676/DON-QLDN1 2026, Thuế Thành phố Đồng Nai căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế và khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành, hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Về trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Thu nhập chịu thuế tính khi khấu trừ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (được quy định chi tiết tại Điều 6, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

TỔNG HỢP Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 34 tỉnh thành? (Hình từ Internet)
Quy định về cá nhân cư trú trong tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về cá nhân cư trú như sau:
Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và được quy định chi tiết như sau:
(1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại khoản này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
(2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
- Có nơi ở đăng ký thường trú, cụ thể như sau:
Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
(3) Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại Mục (2) nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
- Khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân
- Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc
- Khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc
- Tổng hợp Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân
- Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân
- Thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 34 tỉnh thành
- thuế thu nhập cá nhân
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];