Khấu trừ 10% trên tổng thu nhập hay thu nhập chịu thuế? Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc?
Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân, nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
Ngoài ra, quy định này đồng thời áp dụng cả với trường hợp trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho người lao động là cá nhân cư trú đã chấm dứt hợp đồng lao động. (Nội dung này đã được một số cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể tại các Công văn như: Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình, Công văn 15676/DON-QLDN1 2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai,...)
Vậy, khấu trừ 10% trên tổng thu nhập hay thu nhập chịu thuế đối với trường hợp chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động là cá nhân cư trú đã chấm dứt hợp đồng lao động?
Nội dung này được một số cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
Theo Công văn 16270/DON-QLDN1 năm 2026, Thuế TP Đồng Nai hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Về trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ. Thu nhập chịu thuế khi khấu trừ được xác định theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ. Về trường hợp mức chi trả thu nhập của công ty dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. |
Tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026, Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với những trường hợp đã chấm dứt HĐLĐ như sau:
- Về phương pháp khấu trừ thuế đối với tiền lương chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trường hợp người lao động là cá nhân cư trú, ngày 30/6/2026 đã chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chi trả tiền lương tháng 6/2026 vào ngày 10/7/2026 thì khoản chi trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập. Nều mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, Công ty chỉ thực hiện khẩu trừ 10% khi cả nhân có yêu cầu. - Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khẩu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. |
Như vậy, khi công ty chi trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho người lao động là cá nhân cư trú đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì công ty phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi chi trả.
Trong đó, tổng thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác của người lao động trừ (-) thu nhập được miễn thuế (bao gồm tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động).
*Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được xác định theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Khấu trừ 10% trên tổng thu nhập hay thu nhập chịu thuế? Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc? (Hình từ Internet)
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công bao gồm những khoản nào theo quy định hiện hành?
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];