Quyết định 2892/QĐ-BTC công bố chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36 và 37 chi tiết thế nào?

16:49 | 16/10/2026
Quyết định 2892/QĐ-BTC công bố chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36 và 37 chi tiết thế nào? Tải về 02 chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36 và 37.
Nội dung chính
  1. Quyết định 2892 QĐ BTC công bố chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36 và 37 chi tiết thế nào?
  2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán theo Luật Kế toán được quy định thế nào?

Quyết định 2892 QĐ BTC công bố chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36 và 37 chi tiết thế nào?

Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2892/QĐ-BTC ngày 12/10/2026 công bố 2 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 4.

TẢI VỀ Quyết định 2892 QĐ BTC

Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 2892/QĐ-BTC năm 2026, phê duyệt 2 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 4 nêu tại các phụ lục kèm theo bao gồm:

- Chuẩn mực kế toán công Việt Nam 36 “Các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết và liên doanh” (Phụ lục I);

- Chuẩn mực kế toán công Việt Nam 37 “Thỏa thuận chung” (Phụ lục II).

Đơn cử, quy định chung của Chuẩn mực kế toán công Việt Nam 36 như sau:

(1) Mục đích

Mục đích của chuẩn mực này nhầm quy định về kế toán đối với các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết và liên doanh và đưa ra các yêu cầu đối với việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết và liên doanh.

(2) Phạm vi

- Đơn vị lập và trình bày báo cáo tài chính trên cơ sở kế toán dồn tích phải áp dụng chuẩn mực này để kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết và liên doanh.

- Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể trong một đơn vị nhận đầu tư hoặc đồng kiểm soát một đơn vị nhận đầu tư khi khoản đầu tư dẫn đến việc nắm giữ một khoản lợi ích sở hữu có thể định lượng được.

- Chuẩn mực này cung cấp cơ sở cho việc kế toán các lợi ích sở hữu trong đơn vị liên kết và liên doanh. Đây là những khoản đầu tư vào đơn vị khác mang lại cho đơn vị những rủi ro và quyền lợi gắn liền với lợi ích sở hữu. Chuẩn mực này chỉ áp dụng đối với những khoản lợi ích sở hữu có thể định lượng được.

Các khoản lợi ích sở hữu có thể định lượng được bao gồm những lợi ích sở hữu phát sinh từ những khoản đầu tư dưới hình thức cấu trúc vốn chủ sở hữu chính thức của đơn vị nhận đầu tư.

Cấu trúc vốn chủ sở hữu chính thức là vốn cổ phần hoặc một hình thức vốn tương tự như vốn cổ phần.

Các khoản lợi ích sở hữu có thể định lượng được cũng có thể bao gồm những lợi ích sở hữu phát sinh từ những khoản đầu tư khác trong đó lợi ích sở hữu của đơn vị có thể xác định được một cách đáng tin cậy.

Khi không xác định được cấu trúc vốn chủ sở hữu trong đơn vị khác thì có thể không có được một cách thức đáng tin cậy trong việc đo lường lợi ích sở hữu,

- Một số khoản đóng góp của các đơn vị trong khu vực công được gọi là một “khoản đầu tư” nhưng không mang lại lợi ích sở hữu thì nằm ngoài phạm vi của Chuẩn mực này.

(3) Thỏa thuận ràng buộc

Thỏa thuận ràng buộc có thể biểu hiện bằng nhiều cách khác nhau. Một thỏa thuận ràng buộc thường được thể hiện bằng văn bản, dưới hình thức một hợp đồng hoặc các thỏa thuận được ghi chép lại giữa các bên. Các quy định pháp luật hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cũng có thể tạo ra những thỏa thuận phải thi hành, tương tự như những thỏa thuận hợp đồng, một cách độc lập hoặc kết hợp với các hợp đồng giữa các bên.

Xem chi tiết 2 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 4: TẢI VỀ

Quyết định 2892 QĐ BTC công bố chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36 và 37 chi tiết thế nào?

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán theo Luật Kế toán được quy định thế nào?

Theo Điều 10 Luật Kế toán 2015 quy định về đơn vị tính sử dụng trong kế toán như sau:

Điều 10. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán
1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”. Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động sử dụng trong kế toán là đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp đơn vị kế toán sử dụng đơn vị đo khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Đơn vị kế toán được làm tròn số, sử dụng đơn vị tính rút gọn khi lập hoặc công khai báo cáo tài chính.
4. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Như vậy, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”.

Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.

Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?
Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9 2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?

Trường hợp lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 và các phụ lục kèm theo tờ khai mà HTKK chưa cập nhật mẫu biểu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì tiếp tục sử dụng tờ khai theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đang được Hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo chính thức của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?
Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?

Từ ngày 30/11/2026, trường hợp bán vé số cho người chưa đủ 18 tuổi thì tổ chức bị phạt tiền với mức phạt vi phạm hành chính lên đến 30 triệu đồng, đối với cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền cao nhất là 15 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 389/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?
Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?

Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 387/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở là một trong những chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Xem chi tiết chính sách hỗ trợ tại bài viết dưới đây.