Cách tính khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc? Tổng hợp ví dụ minh hoạ?
>>> MỚI: Khấu trừ 10% trên tổng thu nhập hay thu nhập chịu thuế?
>>> Giảm 30% thuế TNCN và thuế TNDN năm 2026 - 2027: Điều kiện áp dụng chi tiết thế nào?
>>> Điều kiện KHẤU TRỪ THUẾ GTGT đầu vào 2026? Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?
>>> Chậm trả lương cho người lao động bị phạt đến 100 triệu đồng từ 10/9/2026
Hiện nay, một số cơ quan thuế đã có Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên.
>>> Xem chi tiết: Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 34 tỉnh thành
Đơn cử, tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 ngày 03/8/2026 TẢI VỀ, Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với những trường hợp đã chấm dứt HĐLĐ có mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên.
Cụ thể, Thuế tỉnh Ninh Bình trả lời theo nguyên tắc như sau:
- Về phương pháp khấu trừ thuế đối với tiền lương chỉ trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trường hợp người lao động là cá nhân cư trú, ngày 30/6/2026 đã chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chỉ trả tiền lương tháng 6/2026 vào ngày 10/7/2026 thì khoản chi trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập. Nều mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, Công ty chỉ thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu. - Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. - Về bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Cá nhân chỉ được lập cam kết khi thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Căn cứ bản cam kết hợp lệ, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế và có trách nhiệm tông hợp danh sách, thu nhập của các cá nhân theo quy định. Trường hợp sau đó cả nhân phát sinh thêm thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công hoặc nguồn thu nhập khác làm phát sinh số thuế phải nộp thì cá nhân có trách nhiệm kê khai, quyết toán, nộp thuế theo quy định và chịu trách nhiệm về nội dung cam kết của mình; trường hợp có gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. |
Theo đó:
(1) Về nguyên tắc và công thức tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc:
- Điều kiện áp dụng khấu trừ 10%:
+ Người lao động là cá nhân cư trú đã chấm dứt hợp đồng lao động (nghỉ việc).
+ Doanh nghiệp/Tổ chức chi trả tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác phát sinh sau khi đã chấm dứt HĐLĐ.
+ Mức chi trả từ 5.000.000 đồng/lần trở lên. (Lưu ý: Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần thì chỉ thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu).
- Công thức xác định số thuế TNCN bị khấu trừ:
Số thuế TNCN khấu trừ = Thu nhập chịu thuế x 10% |
- Quy định xác định Thu nhập chịu thuế (TNCT):
TNCT = Tổng thu nhập chi trả - Các khoản thu nhập được miễn thuế. |
- Các khoản MIỄN THUẾ không tính vào TNCT:
+ Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm trong phạm vi điều kiện, thời gian quy định của pháp luật lao động.
+ Tiền lương cho những ngày chưa nghỉ phép: Trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo quy định của pháp luật lao động.
- Các khoản KHÔNG ĐƯỢC TRỪ khi tính TNCT khấu trừ 10%:
+ Bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN).
+ Giảm trừ gia cảnh (bản thân, người phụ thuộc).
- Trường hợp làm Cam kết tạm thời chưa khấu trừ 10%: Cá nhân được lập Bản cam kết khi thỏa mãn đủ 2 điều kiện:
+ Thuộc diện bị khấu trừ 10% (thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên).
+ Ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm (sau khi trừ giảm trừ gia cảnh) chưa đến mức phải nộp thuế.
(2) Tổng hợp các Ví dụ minh họa chi tiết
Ví dụ 1: Chi trả tiền lương tháng cuối sau khi đã chấm dứt HĐLĐ
Ông A nghỉ việc ngày 30/06/2026. Ngày 10/07/2026, Công ty chi trả tiền lương tháng 6/2026 cho ông A là 15.000.000 đồng. Phân tích: Do khoản chi trả thực hiện sau khi đã chấm dứt HĐLĐ và có mức chi từ 5 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ 10% trước khi chi trả. Thu nhập chịu thuế (TNCT): 15.000.000 đồng. Số thuế TNCN bị khấu trừ: 15.000.000 x 10% = 1.500.000 đồng. Thực nhận: 15.000.000 - 1.500.000 = 13.500.000 đồng. |
Ví dụ 2:
Chị B chấm dứt hợp đồng lao động ngày 31/7/2026. Ngày 15/8/2026, công ty thanh toán cho chị B các khoản sau: Tiền lương tháng 7: 14 triệu đồng; Tiền làm thêm giờ đủ điều kiện miễn thuế TNCN: 2,5 triệu đồng; Tiền lương trả cho những ngày chưa nghỉ phép đủ điều kiện miễn thuế: 1,5 triệu đồng; Khoản BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc chị B phải đóng: 1,47 triệu đồng; Chị B có 2 người phụ thuộc. Tổng số tiền công ty chi trả cho chị B là 18 triệu đồng. Do khoản chi trả trong một lần cho chị B là 18 triệu đồng, từ 5 triệu đồng trở lên, công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập. Khi xác định khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%, công ty thực hiện như sau: - 2,5 triệu đồng tiền làm thêm giờ: Không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ vì thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo điều kiện quy định; - 1,5 triệu đồng tiền lương của những ngày chưa nghỉ phép: Không tính vì thuộc khoản thu nhập được miễn thuế trong phạm vi điều kiện, mức và thời gian theo quy định; - 1,47 triệu đồng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc: Không được trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời 10%; - Giảm trừ gia cảnh cho bản thân và 2 người phụ thuộc: Không được trừ khi thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ 10%. Như vậy, thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% là: 18 triệu đồng − 2,5 triệu đồng − 1,5 triệu đồng = 14 triệu đồng Thuế TNCN công ty phải khấu trừ: 14 triệu đồng × 10% = 1,4 triệu đồng Số tiền chị B thực nhận: 18 triệu đồng − 1,4 triệu đồng = 16,6 triệu đồng Kết luận: Công ty không khấu trừ 10% trên toàn bộ 18 triệu đồng mà chỉ khấu trừ trên 14 triệu đồng sau khi loại trừ các khoản tiền làm thêm giờ và tiền lương của những ngày chưa nghỉ phép được miễn thuế. Do đó, số thuế TNCN tạm khấu trừ là 1,4 triệu đồng. |
Ví dụ 3: Chi trả khoản thu nhập sau nghỉ việc dưới 5.000.000 đồng
Ông C nghỉ việc ngày 25/07/2026. Ngày 05/8/2026, Công ty chi trả bổ sung khoản tiền thưởng năng suất còn thiếu cho ông C là 4.500.000 đồng. Phân tích: Mức chi trả dưới 5.000.000 đồng/lần. Xử lý: Công ty không thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN (trừ trường hợp ông C có yêu cầu khấu trừ). Ông C nhận đủ 4.500.000 đồng. |

Cách tính khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc? Tổng hợp ví dụ minh hoạ? (Hình từ Internet)
Khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN gồm các khoản thu nhập nào?
Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Khoản tiền hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động bao gồm: con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi.
Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền người sử dụng lao động hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).
Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Khoản tiền nhận được theo chế độ liên quan đến sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể; phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị;
- Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
- Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia, phục vụ hoạt động Đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng, tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát; tiếp xúc cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng, Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy;
- Khoản tiền mua vé máy bay do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại, quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại;
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động;
- Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm, bao gồm cả các sản phẩm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí) mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
Trường hợp mua bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì cũng không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân quy định tại điểm này;
- Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động;
- Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả cho nhà cung cấp hoặc cho người lao động để phục vụ việc điều động, luân chuyển, đi công tác của người lao động theo quy định tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, cử người lao động đi công tác, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động và có hóa đơn, chứng từ theo quy định;
- Các khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các hội, tổ chức tài trợ trong trường hợp cá nhân là thành viên của hội, tổ chức đó khi tham gia sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hoặc theo chương trình hoạt động phù hợp với điều lệ của hội, tổ chức và kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước;
- Khoản tiền nhận được từ người sử dụng lao động chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động của đơn vị trả thu nhập và phù hợp với mức được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Tiền và lợi ích nhận được từ nguồn tài chính công đoàn không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Luật Công đoàn;
- Tiền chế độ dinh dưỡng, chế độ đặc thù chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh lý phụ nữ theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Nghị định 349/2025/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];