Thời hạn KHÁM SỨC KHỎE định kỳ NLĐ 2026 tại Hà Nội theo Công văn 6347 SNV VLATLĐ là ngày nào?

Nguyễn Yến Phương 192 lượt xem
11:50 | 24/09/2026
Theo Công văn 6347 SNV VLATLĐ của Sở Nội vụ TP. Hà Nội, đối với các doanh nghiệp, đơn vị chưa tổ chức khám cần khẩn trương lên kế hoạch và hoàn thành công tác khám sức khỏe định kỳ trước tháng 11/2026.
Nội dung chính
  1. Thời hạn KHÁM SỨC KHỎE định kỳ NLĐ 2026 tại Hà Nội theo Công văn 6347 SNV VLATLĐ là ngày nào?
  2. Quy trình khám sức khỏe hiện nay được thực hiện ra sao?
  3. Phân loại sức khỏe của người khám được quy định thế nào?

Thời hạn KHÁM SỨC KHỎE định kỳ NLĐ 2026 tại Hà Nội theo Công văn 6347 SNV VLATLĐ là ngày nào?

Theo Tải về Công văn 6347/SNV-VLATLĐ của Sở Nội vụ TP. Hà Nội, đối với các doanh nghiệp, đơn vị chưa tổ chức khám cần khẩn trương lên kế hoạch và hoàn thành công tác khám sức khỏe định kỳ trước tháng 11/2026.

Như vậy, hạn chót tổ chức KHÁM SỨC KHỎE cho NLĐ tại Hà Nội năm 2026 là ngày 31/10/2026.

Khi tổ chức khám sức khỏe cho NLĐ tại Hà Nội, doanh nghiệp cần lưu ý những nội dung sau:

(1) Rà soát toàn bộ NLĐ trong năm 2026, phân loại rõ: Đã khám, chưa khám, kế hoạch khám cho số chưa thực hiện và gửi kết quả rà soát về UBND xã, phường nơi đơn vị đặt trụ sở. Nếu đã khám trong năm 2026 thì không khám trùng, chỉ tổng hợp số liệu.

(2) Thời gian và tần suất khám:

+ Lao động thông thường: Ít nhất 01 lần/năm.

+ Lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người cao tuổi, chưa thành niên, người khuyết tật: Ít nhất 06 tháng/lần.

+ Lao động nữ: Được khám chuyên khoa phụ sản.

+ Lao động làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp: Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đúng quy định.

Lưu ý:

- Doanh nghiệp tại Hà Nội không cần cập nhật dữ liệu khám sức khỏe định kỳ của NLĐ năm 2026 mà chỉ cần đôn đốc cơ sở y tế đã khám sức khỏe phối hợp thực hiện việc liên thông dữ liệu; đồng thời báo cáo tình hình cập nhật, liên thông dữ liệu về UBND xã, phường nơi đặt trụ sở.

Link Tổng hợp chung số liệu tình hình khám sức khỏe người lao động: Xem ngay

Link Tổng hợp Báo cáo nhanh hằng ngày của UBND xã/phường; Ban quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp: Xem ngay

- Các cơ sở y tế có trách nhiệm cập nhật, liên thông dữ liệu khám sức khỏe định kỳ lên Hồ sơ sức khỏe điện tử TP. Hà Nội/Cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân (Bộ Y tế) chậm nhất 24 giờ sau khi kết thúc đợt khám (phục vụ quản lý sức khỏe toàn dân và tích hợp dữ liệu lên VNeID) theo Quyết định 1551/QĐ-BYT năm 2026 và Quyết định 2062/QĐ-BYT năm 2026 Bộ Y tế.

Thời hạn KHÁM SỨC KHỎE định kỳ NLĐ 2026 tại Hà Nội theo Công văn 6347 SNV VLATLĐ là ngày nào?

Thời hạn KHÁM SỨC KHỎE định kỳ NLĐ 2026 tại Hà Nội theo Công văn 6347 SNV VLATLĐ là ngày nào? (hình từ internet)

Quy trình khám sức khỏe hiện nay được thực hiện ra sao?

Căn cứ theo Điều 35 Thông tư 32/2023/TT-BYT, quy trình khám sức khỏe hiện nay được quy định như sau:

(1) Người đến khám sức khỏe nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại cơ sở khám sức khỏe.

(2) Sau khi nhận được hồ sơ khám sức khỏe, cơ sở khám sức khỏe thực hiện như sau:

- Đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám sức khỏe với người đến khám sức khỏe;

- Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã đối chiếu theo quy định tại điểm a khoản này đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 37 Thông tư này;

- Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân hợp lệ của thân nhân người bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư này;

- Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe của đơn vị cho người được khám sức khỏe hoặc người giám hộ của người được khám sức khỏe (nếu có);

- Cơ sở khám sức khỏe xây dựng, ban hành và thực hiện quy trình khám sức khỏe;

- Trả kết quả và lưu hồ sơ khám sức khoẻ.

Phân loại sức khỏe của người khám được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT, phân loại sức khỏe của người khám được thực hiện như sau:

(1) Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe của người được khám sức khoẻ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

(2) Căn cứ vào kết quả khám chuyên khoa, người thực hiện khám chuyên khoa ghi rõ bệnh, tật thuộc chuyên khoa đã khám và phân loại sức khỏe theo chuyên khoa được phân công khám.

(3) Căn cứ vào kết quả khám của từng chuyên khoa, người hành nghề được cơ sở khám sức khỏe phân công thực hiện việc kết luận phân loại sức khỏe và ký giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ (sau đây gọi tắt là người kết luận) thực hiện việc kết luận phân loại sức khỏe như sau:

- Phân loại sức khỏe cho người được khám sức khỏe thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động;

- Trường hợp người được khám sức khỏe có bệnh, tật thì người kết luận tư vấn phương án điều trị, phục hồi chức năng hoặc giới thiệu để khám bệnh, chữa bệnh.

(4) Sau khi phân loại sức khỏe, người kết luận phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cơ sở khám sức khỏe vào giấy khám sức khỏe hoặc sổ khám sức khỏe định kỳ. Dấu sử dụng trong giao dịch chính thức của cơ sở khám sức khỏe theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

(5) Đối với những trường hợp khám sức khoẻ theo bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ban hành hoặc thừa nhận thì việc phân loại sức khỏe căn cứ vào quy định của bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành đó.

(6) Đối với những trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu nhưng không khám đầy đủ các chuyên khoa theo mẫu giấy khám sức khoẻ quy định tại Thông tư này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi thực hiện việc khám sức khoẻ chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu của người được khám sức khoẻ và không phân loại sức khỏe.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất