GIẤY KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ cho người lao động mẫu mới nhất theo Thông tư 25 2026 TT BYT là mẫu nào?

Nguyễn Yến Phương 178 lượt xem
15:50 | 18/09/2026
Giấy khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là Mẫu số 03 Phụ lục XXIV Thông tư 32/2023/TT-BYT, được thay thế bởi Mẫu số 03 Thông tư 25/2026/TT-BYT từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. GIẤY KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ cho người lao động mẫu mới nhất theo Thông tư 25 2026 TT BYT là mẫu nào?
  2. Phân loại sức khỏe của người khám được thực hiện thế nào?
  3. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm những gì?

GIẤY KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ cho người lao động mẫu mới nhất theo Thông tư 25 2026 TT BYT là mẫu nào?

Tại Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi quy định về khám sức khỏe tại Thông tư 32/2023/TT-BYT như sau:

Điều 34. Hồ sơ khám sức khỏe
…
3. Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
…
Điều 36. Nội dung khám sức khỏe
…
3. Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó:
a) Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV;
b) Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.
…
5. Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư này.
…

Như vậy, Giấy khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là Mẫu số 03 Phụ lục XXIV Thông tư 32/2023/TT-BYT, được thay thế bởi Mẫu số 03 Thông tư 25/2026/TT-BYT từ ngày 01/7/2026.

1

TẢI VỀ GIẤY KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ Mẫu số 03 Thông tư 25/2026/TT-BYT

GIẤY KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ cho người lao động mẫu mới nhất theo Thông tư 25 2026 TT BYT là mẫu nào?

GIẤY KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ cho người lao động mẫu mới nhất theo Thông tư 25 2026 TT BYT là mẫu nào? (Hình từ internet)

Phân loại sức khỏe của người khám được thực hiện thế nào?

Căn cứ theo Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT, phân loại sức khỏe của người khám được thực hiện như sau:

(1) Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe của người được khám sức khoẻ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

(2) Căn cứ vào kết quả khám chuyên khoa, người thực hiện khám chuyên khoa ghi rõ bệnh, tật thuộc chuyên khoa đã khám và phân loại sức khỏe theo chuyên khoa được phân công khám.

(3) Căn cứ vào kết quả khám của từng chuyên khoa, người hành nghề được cơ sở khám sức khỏe phân công thực hiện việc kết luận phân loại sức khỏe và ký giấy khám sức khỏe, sổ khám sức khỏe định kỳ (sau đây gọi tắt là người kết luận) thực hiện việc kết luận phân loại sức khỏe như sau:

- Phân loại sức khỏe cho người được khám sức khỏe thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động;

- Trường hợp người được khám sức khỏe có bệnh, tật thì người kết luận tư vấn phương án điều trị, phục hồi chức năng hoặc giới thiệu để khám bệnh, chữa bệnh.

(4) Sau khi phân loại sức khỏe, người kết luận phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cơ sở khám sức khỏe vào giấy khám sức khỏe hoặc sổ khám sức khỏe định kỳ. Dấu sử dụng trong giao dịch chính thức của cơ sở khám sức khỏe theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

(5) Đối với những trường hợp khám sức khoẻ theo bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ban hành hoặc thừa nhận thì việc phân loại sức khỏe căn cứ vào quy định của bộ tiêu chuẩn sức khỏe chuyên ngành đó.

(6) Đối với những trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu nhưng không khám đầy đủ các chuyên khoa theo mẫu giấy khám sức khoẻ quy định tại Thông tư này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi thực hiện việc khám sức khoẻ chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu của người được khám sức khoẻ và không phân loại sức khỏe.

Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm những gì?

Căn cứ theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được quy định như sau:

(1) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh là số tiền phải trả cho mỗi dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, được tính theo từng dịch vụ, bao gồm:

- Giá khám bệnh;

- Giá ngày giường điều trị;

- Giá dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp người bệnh được chỉ định sử dụng thuốc, thiết bị y tế, máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu chuyên môn khi thực hiện dịch vụ kỹ thuật thì được thu của người bệnh và thanh toán với cơ quan Bảo hiểm xã hội các chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh liên quan để thực hiện dịch vụ kỹ thuật (nếu có) theo quy định.

(2) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phân loại theo đối tượng sử dụng dịch vụ gồm:

- Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do bảo hiểm y tế thanh toán;

- Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán;

- Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu;

- Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?
Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?

Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 387/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở là một trong những chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Xem chi tiết chính sách hỗ trợ tại bài viết dưới đây.

Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội tuyển dụng viên chức 2026 theo TB 586 TB TTDL&TTNT đến khi nào? Cách nộp và kê khai phiếu dự tuyển?
Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội tuyển dụng viên chức 2026 theo TB 586 TB TTDL&TTNT đến khi nào? Cách nộp và kê khai phiếu dự tuyển?

Trung tâm Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo TP Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội có Thông báo 586/TB-TTDL&TTNT ngày 30/9/2026 về việc tuyển dụng viên chức năm 2026. Dưới đây là thông tin về cách nộp và kê khai phiếu đăng ký dự tuyển, thời hạn nộp chi tiết.

Bài viết mới nhất

Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?
Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?

Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 387/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở là một trong những chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Xem chi tiết chính sách hỗ trợ tại bài viết dưới đây.