Công văn 7311 của Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ miễn phí toàn dân chi tiết ra sao?
Tại Công văn 7311/BYT-KCB ngày 29/9/2026, Bộ Y tế đã hướng dẫn giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong công tác khám sức khỏe định kỳ miễn phí toàn dân.
TẢI VỀ Công văn 7311/BYT-KCB
Trước đó, Bộ Y tế nhận được báo cáo sơ kết công tác khám sức khỏe định kỳ miễn phí của các tỉnh, thành phố. Qua tổng hợp, Bộ Y tế nhận được một số ý kiến phản ánh về khó khăn, vướng mắc trong công tác chuyên môn và tổ chức triển khai tại các địa phương, cụ thể:
- Khó khăn về hướng dẫn chuyên môn, nội dung khám, danh mục kỹ thuật, khám sàng lọc, kế thừa kết quả khám, xét nghiệm;
- Khó khăn về thống kê, báo cáo, gồm nguồn số liệu, phạm vi tính, tránh trùng lặp, biểu mẫu và thời hạn báo cáo;
- Khó khăn trong tổ chức thực hiện, gồm năng lực của cơ sở khám sức khỏe, vai trò của Trạm Y tế, tổ chức khám lưu động, địa bàn rộng, khó tiếp cận; khó khăn về nhân lực, gồm thiếu bác sĩ và nhân lực thực hiện khám, đặc biệt tại tuyến cơ sở.
Đơn cử, Bộ Y tế có ý kiến và hướng dẫn giải quyết về nội dung chuyên môn như sau:
(1) Một số đơn vị phản ánh chưa có hướng dẫn đầy đủ, thống nhất về nội dung khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí; chưa phân định rõ nội dung bắt buộc, nội dung theo chỉ định và nội dung khuyến cáo theo nhóm tuổi, giới tính, yếu tố nguy cơ; chưa có hướng dẫn đầy đủ về tổ chức khám sàng lọc sức khỏe toàn dân, đối tượng, nội dung chuyên môn, quy trình thực hiện và việc nhập dữ liệu kết quả khám sàng lọc.
Hướng dẫn:
Về khám sức khỏe định kỳ: Bộ Y tế đã có hướng dẫn tại Công văn 5008/BYT-KCB ngày 06/7/2026 về nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ và sàng lọc cho người dân trên toàn quốc; văn bản tổng hợp các hướng dẫn chuyên môn đối với từng nhóm đối tượng, độ tuổi theo các văn bản hướng dẫn tương ứng, cụ thể:
- Hồ sơ khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT.
- Nội dung khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT.
- Khám sức khỏe định kỳ đối với các đối tượng là cán bộ, trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, người lao động thuộc các ngành, nghề đặc thù thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể:
+ Đối tượng là cán bộ thực hiện theo Quyết định 1266/QĐ-BYT ngày 21/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ;
+ Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
+ Cơ sở giáo dục tiếp tục tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học; Thông tư 33/2026/TT-BYT ngày 29/8/2026 của Bộ Y tế quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
+ Đối với người hành nghề lái xe ô tô thực hiện theo Thông tư 36/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng;
+ Đối với nhân viên hàng không thực hiện theo Thông tư liên tịch số 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT ngày 05/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khỏe cho nhân viên hàng không;
+ Đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt thực hiện theo Thông tư 42/2025/TT-BYT ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt;
+ Đối với thuyền viên thực hiện theo Thông tư 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.
- Đối với khám sàng lọc miễn phí: Bộ Y tế ghi nhận kiến nghị của các địa phương và hiện đang nghiên cứu, hoàn thiện hướng dẫn chuyên môn về khám sàng lọc miễn phí theo kế hoạch của Bộ Y tế.
(2) Một số địa phương đề nghị Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật khám lâm sàng, cận lâm sàng thống nhất; việc thay đổi nội dung, chỉ định cận lâm sàng trong quá trình triển khai gây khó khăn cho tổ chức khám và xây dựng dự toán kinh phí.
Hướng dẫn:
- Nội dung khám sức khỏe định kỳ thực hiện theo quy định hiện hành. Trong đó, việc thực hiện các nội dung cận lâm sàng đối với người từ đủ 06 tuổi trở lên thực hiện theo chỉ định chuyên môn của bác sĩ; không phải tất cả các trường hợp đều bắt buộc thực hiện cận lâm sàng.
- Điều kiện, văn bằng, chứng chỉ và phạm vi hành nghề của người thực hiện khám tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Nghị định 96/2023/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
(3) Một số địa phương phản ánh chưa có hướng dẫn thống nhất về việc sử dụng, kế thừa kết quả khám bệnh, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, dịch vụ kỹ thuật y tế đã thực hiện trong năm để cập nhật Sổ sức khỏe điện tử, tránh yêu cầu người dân khám, xét nghiệm lại.
Hướng dẫn:
Bác sĩ khám lâm sàng xem xét các kết quả cận lâm sàng như xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh... nếu tại thời điểm khám sức khỏe định kỳ đã có sẵn và có thể truy cập được kết quả trên Cổng tiếp nhận dữ liệu của Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế, Hệ thống cơ sở dữ liệu VNeID hoặc Sổ sức khỏe điện tử cá nhân; trường hợp kết quả còn giá trị tham khảo cho chẩn đoán thì không chỉ định thực hiện lại nhằm tránh lãng phí.
Xem hướng dẫn chi tiết tại: TẢI VỀ

Công văn 7311 hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ miễn phí toàn dân chi tiết ra sao?
Mục tiêu đến năm 2030 về đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân theo Nghị quyết 72-NQ/TW ra sao?
Theo đó, tại tiểu mục 1 Mục II Nghị quyết 72-NQ/TW năm 2025 mục tiêu đến năm 2030 về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân như sau:
- Nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc và tuổi thọ khỏe mạnh của Nhân dân. Đến năm 2030, tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm; tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%. Tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng thêm 10%. Tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá và từ môi trường đất, nước, không khí...
- Người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện. Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời, từng bước giảm gánh nặng chi phí y tế. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; đến năm 2027 có ít nhất từ 4 - 5 bác sĩ. Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
- Đến năm 2026, tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số, đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; phát triển các loại hình bảo hiểm sức khỏe.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];