PHỤ LỤC Thông tư 159 2026 TT BTC Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm những gì?

13:00 | 31/10/2026
Phụ lục Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định 12 vị trí công tác đối với công chức viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. PHỤ LỤC Thông tư 159 2026 TT BTC Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm những gì?
  2. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác như thế nào? Trường hợp nào chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo Thông tư 159 2026?
  3. Hành vi tham nhũng gồm những hành vi nào theo quy định hiện hành?

PHỤ LỤC Thông tư 159 2026 TT BTC Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm những gì?

Thông tư 159/2026/TT-BTC ngày 28/10/2026 quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2026.

TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 159 2026 TT BTC

Ban hành kèm theo Thông tư 159/2026/TT-BTC Phụ lục quy định danh mục vị trí công tác thuộc lĩnh vực tài chính phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác như sau:

1. Phân bỗ ngân sách.

2. Kế toán.

3. Mua sắm công.

4. Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy dịnh của Luật Ngân sách nhà nước.

5. Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam.

6. Thẩm định dự án.

7. Đấu thầu và quản lý đấu thầu.

8. Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.

9. Quản lý quy hoạch.

10. Quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.

11. Quản lý ODA.

12. Thẩm định, định giá trong đấu giá.

TẢI VỀ Phụ lục Thông tư 159 2026 TT BTC

PHỤ LỤC Thông tư 159 2026 TT BTC Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm những gì?

PHỤ LỤC Thông tư 159 2026 TT BTC Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm những gì? (Hình từ Internet)

Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác như thế nào? Trường hợp nào chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo Thông tư 159 2026?

Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác và trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư 159/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Về thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác:

(1) Thời hạn định kỳ chuyền đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc quy định tại Điều 3 Thông tư này là từ đủ 02 năm đến 05 năm theo quy định.

(2) Thời điểm tính thời hạn chuyền đồi vị trí công tác là thời điểm quyết định điều động, bố trí phân công nhiệm vụ, vị trí việc làm của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ có hiệu lực.

Trường hợp thay đổi vị trí việc làm, phân công nhiệm vụ nhưng bản chất công việc, lĩnh vực công tác không thay đổi thì không được coi là đã thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; thời gian thực hiện vị trí việc làm, nhiệm vụ nêu trên được tính liên tục để xác định thời hạn chuyển đồi.

Về trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác:

(1) Trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 134/2021/NĐ-CP và Nghị định 184/2026/NĐ-CP.

(2) Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định 59/2019/NĐ-СР.

Hành vi tham nhũng gồm những hành vi nào theo quy định hiện hành?

Theo Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, hành vi tham nhũng gồm những hành vi sau:

- Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm:

+ Tham ô tài sản;

+ Nhận hối lộ;

+ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

+ Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;

+ Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;

+ Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi;

+ Nhũng nhiễu vì vụ lợi;

+ Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

- Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm:

+ Tham ô tài sản;

+ Nhận hối lộ;

+ Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

PHỤ LỤC Thông tư 159 2026 TT BTC Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm những gì?
PHỤ LỤC Thông tư 159 2026 TT BTC Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm những gì?

Phụ lục Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định 12 vị trí công tác đối với công chức viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài Viết Bản Án
Từ 01/12/2026, điều kiện và thủ tục cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính cho thuyền viên chi tiết ra sao?

Theo quy định tại Thông tư 77/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/12/2026 thì thuyền viên cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính? Thủ tục cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính cho thuyền viên được quy định như thế nào?

Bài Viết Bản Án
Từ 01/12/2026, điều kiện cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cho thuyền viên là gì?

Theo quy định tại Thông tư 77/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/12/2026 thì để được cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ thì thuyền viên phải đáp ứng những điều kiện gì? Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt nâng cao tàu cao tốc gồm những tài liệu nào?

Bài viết mới nhất

Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về chuyển đổi số quốc gia năm 2026: Link cuộc thi, cách đăng ký tham gia, hướng dẫn thi chi tiết
Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về chuyển đổi số quốc gia năm 2026: Link cuộc thi, cách đăng ký tham gia, hướng dẫn thi chi tiết

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết link cuộc thi, cách đăng ký tham gia dự thi và hướng dẫn vào thi cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về chuyển đổi số quốc gia năm 2026 đợt 1 tuần thi thứ nhất từ 11h00 ngày 22/10/2026 đến hết ngày 01/11/2026 và tuần thi thứ hai từ 00h00 ngày 02/11/2026 đến hết ngày 08/11/2026.

PHỤ LỤC Thông tư 159 2026 TT BTC Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm những gì?
PHỤ LỤC Thông tư 159 2026 TT BTC Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm những gì?

Phụ lục Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định 12 vị trí công tác đối với công chức viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác. Dưới đây là thông tin chi tiết.