Quyết định 1679/QĐ-BXD: Mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại sân bay Long Thành từ 01/10/2026 là bao nhiêu?

16:20 | 01/10/2026
Mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại sân bay Long Thành từ 01/10/2026 theo Quyết định 1679/QĐ-BXD là bao nhiêu? Quy định về giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không thế nào?
Nội dung chính
  1. Quyết định 1679 QĐ BXD: Mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại sân bay Long Thành từ 01/10/2026 là bao nhiêu?
  2. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không được quy định thế nào?
  3. Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng được quy định ra sao?

Quyết định 1679 QĐ BXD: Mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại sân bay Long Thành từ 01/10/2026 là bao nhiêu?

Theo Quyết định 1679/QĐ-BXD năm 2026, giá dịch vụ phục vụ hành khách tại Cảng hàng không quốc tế Long Thành, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, là 90.909 đồng/hành khách đối với chuyến bay nội địa và 25 USD/hành khách đối với chuyến bay quốc tế.

TẢI VỀ Quyết định 1679 QĐ BXD

Cụ thể, tại Điều 1 Quyết định 1679/QĐ-BXD năm 2026 quy định về mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại Cảng hàng không quốc tế Long Thành (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:

Điều 1. Ban hành mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại Cảng hàng không quốc tế Long Thành (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:
1. Đối với hành khách đi chuyến bay quốc nội: 90.909 VND/hành khách.
2. Đối với hành khách đi chuyến bay quốc tế: 25 USD/hành khách.

Lưu ý:

- Mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại Cảng hàng không quốc tế Long Thành quy định tại Điều 1 Quyết định 1679/QĐ-BXD năm 2026 được áp dụng đối với vé xuất bán kể từ 0h00' ngày 01 tháng 10 năm 2026 (tính theo giờ địa phương nơi xuất vé).

- Đối với hành khách đã xuất vé đi trên chuyến bay có điểm xuất phát tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất nhưng sau đó được chuyển đổi điểm xuất phát sang Cảng hàng không quốc tế Long Thành nhằm thực hiện các giải pháp phát triển thị trường vận tải hàng không: áp dụng mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất tại thời điểm xuất vé, không thu bổ sung hoặc hoàn trả phần chênh lệch giá dịch vụ phục vụ hành khách phát sinh do việc chuyển đổi điểm xuất phát của chuyến bay.

Quyết định 1679 QĐ BXD: Mức giá dịch vụ phục vụ hành khách tại sân bay Long Thành từ 01/10/2026 là bao nhiêu?

Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không được quy định thế nào?

Theo Điều 11 Thông tư 23/2026/TT-BXD quy định về giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay như sau:

- Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách.

- Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hành khách đi tàu bay làm thủ tục đi từ nhà ga tại các cảng hàng không Việt Nam.

- Quy định tính giá trong trường hợp đặc biệt: trẻ em từ đủ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi (tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên) thu bằng 50% mức giá quy định.

- Đối với hành khách đi chuyến bay nội địa nối chuyến quốc tế:

+ Chặng nội địa: giá dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay nội địa áp dụng mức giá của cảng hàng không nơi xuất phát;

+ Chặng quốc tế: giá dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế áp dụng mức giá của cảng hàng không trung chuyển.

- Đối với hành khách đi chuyến bay quốc tế nối chuyến nội địa: giá dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay nội địa áp dụng mức giá của cảng hàng không trung chuyển.

Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng được quy định ra sao?

Theo Điều 10 Thông tư 23/2026/TT-BXD quy định về giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay như sau:

(1) Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay tại cảng hàng không Việt Nam.

(2) Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân thực hiện chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không Việt Nam.

(3) Mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay được tính đối với một (01) lượt tàu bay thực hiện hạ cánh tại cảng hàng không.

(4) Mức giá dịch vụ đối với chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không nhóm A: thu bằng 60% mức giá quy định phù hợp với trọng tải cất cánh tối đa tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm B.

(5) Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt

- Thu bằng 50% mức giá quy định đối với: trực thăng, tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; tàu bay hạ cánh tại điểm hạ cánh khác (không phải điểm hạ cánh dự kiến) vì lý do thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, khủng hoảng chính trị, chiến tranh, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, áp dụng cho cả chặng bay về điểm dự định hạ cánh theo kế hoạch; tàu bay thực hiện các chuyến bay hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường, hạ cánh vì lý do kỹ thuật, chuyến bay chuyển cảng hàng không đến các điểm cất hoặc hạ cánh tại Việt Nam;

- Thu bằng 30% mức giá quy định đối với: tàu bay thực hiện chuyến bay đào tạo huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại). Việc tàu bay thực hiện hạ cánh kỹ thuật phục vụ huấn luyện, đào tạo và cất cánh ngay sau khi tiếp đất không được xác định là lượt cất cánh, hạ cánh để tính giá dịch vụ;

- Đối với các chuyến bay nội địa hạ cánh trong khung giờ theo thông báo của người khai thác cảng hàng không mà có tổng số chuyến bay theo lịch bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp phép dưới 30% so với tham số điều phối đường hạ cất cánh: thu bằng 85% mức giá dịch vụ. Quy định tại điểm này chỉ áp dụng đối với các cảng hàng không đã khai thác trên 24 tháng tính đến thời điểm thực hiện chuyến bay.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất